Tính chất dược lý và Hình thức hoạt động của Betasalic

1
172

Thuốc Betasalic thành phần Betamethasone dipropionate, Salicylic acid. Các corticosteroid (Betamethasone) bôi ngoài da có tác dụng kháng viêm, chống ngứa và co mạch. Acid salicylic có Tác dụng tiêu sừng. Acid salicylic phá hủy chậm lớp biểu mô mà không gây đau.

Hình thức hoạt động của Betasalic (Betamethason & Acid salicylic)

Cơ chế hoạt động của Betasalic với hai thành phần hoạt động là, betamethasone dipropionate và axit salicylic.

Betamethasone là một loại thuốc được gọi là corticosteroid tại chỗ . Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn các tế bào da giải phóng các chất gây viêm khác nhau làm cho các mạch máu mở rộng và khiến da trở nên đỏ, sưng và ngứa. Nó làm giảm sưng, đỏ và ngứa, đồng thời giúp ngăn ngừa gãi có thể gây kích ứng da thêm.

Axit salicylic là một loại thuốc được gọi là thuốc tiêu sừng. Nó hoạt động bằng cách phá vỡ keratin, là một loại protein tạo nên một phần cấu trúc da . Trong bệnh vẩy nến và bệnh chàm mãn tính, lượng keratin trong tế bào da quá nhiều làm cho da trở nên dày và có vảy. Điều này có thể khiến corticosteroid tại chỗ khó xâm nhập qua da và điều trị viêm.

Axit salicylic phá vỡ chất sừng trong da cứng và dày lên, giúp làm bong các tế bào da khỏi vùng da bôi thuốc, đồng thời làm mềm và cải thiện sự xuất hiện của da có vảy. Nó cũng giúp cải thiện sự xâm nhập của betamethasone vào da, làm cho nó hiệu quả hơn so với việc bôi betamethasone một mình.

Tính chất dược lý của Betasalic (Betamethason & Acid salicylic)

Dược lực học

Betamethasone dipropionat

Betamethasone là một dẫn xuất tổng hợp của prednisolone.

Đọc thêm  Tính chất dược lý và Hình thức hoạt động của Betamethasone

Betamethasone là một corticosteroid thượng thận có tính kháng viêm. Betamethasone có khả năng kháng viêm mạnh, chống viêm khớp và kháng dị ứng, được dùng điều trị những rối loạn có đáp ứng với corticosteroid .

Là một glucocorticoide, Betamethasone gây hiệu quả chuyển hóa sâu rộng và khác nhau, đồng thời làm giảm khả năng đề kháng của cơ thể đối với những tác nhân kích thích. Betamethasone có hoạt tính glucocorticoide cao và hoạt tính minéralocorticoide thấp.

Acid salicylic

Acid salicylic có tác dụng làm tróc mạnh lớp sừng da và sát khuẩn nhẹ khi bôi trên da nên đã được dùng để điều trị tại chỗ một số bệnh da tăng sừng hóa và bong da như viêm da tiết bã nhờn, bệnh vảy nến, gàu, trứng cá, hột cơm, chai gan bàn chân… tùy theo nồng độ thuốc.

Ở nồng độ thấp, thuốc có tác dụng tạo sừng (điều chỉnh quá trình sừng hóa bất thường); ở nồng độ cao (≥ 1%), thuốc có tác dụng làm tróc lớp sừng. Acid salicylic làm mềm và phá hủy lớp sừng bằng cách tăng hydrat hóa nội sinh (tăng nồng độ của nước), có thể do làm giảm pH, làm cho lớp biểu mô bị sừng hóa phồng lên, sau đó bong tróc ra. Khi bôi quá nhiều, thuốc có thể gây hoại tử da bình thường. Ở nồng độ cao (ví dụ 20%), acid salicylic có tác dụng ăn mòn da nên thường được dùng để điều trị chai gan bàn chân. Môi trường ẩm là cần thiết để acid salicylic có tác dụng làm lợt và làm bong tróc mô biểu bì.

Thuốc có tác dụng chống nấm yếu, nhờ làm bong lớp sừng ngăn chặn nấm phát triển và giúp cho các thuốc chống nấm thấm vào da, do đó cũng được dùng để điều trị một số bệnh nấm ngoài da. Khi phối hợp, acid salicylic và lưu huỳnh có tác dụng hiệp lực làm tróc lớp sừng.

Đọc thêm  Tính chất dược lý và Hình thức hoạt động của Dexclorpheniramin & Betamethason

Không dùng acid salicylic đường toàn thân, vì tác dụng kích ứng rất mạnh trên niêm mạc tiêu hóa và các mô khác.

Betasalic (Betamethasone & acid Salicylic) - NhathuocLP
Betasalic (Betamethasone & acid Salicylic) – NhathuocLP

Dược động học

Betamethasone dipropionat

Hấp thu: Betamethason dễ hấp thu qua đường tiêu hoá. Thuốc cũng dễ được hấp thụ khi dùng tại chỗ. Khi bôi, đặc biệt nếu băng kín hoặc khi da bị rách hoặc khi thụt trực tràng, có thể có 1 lượng betamethason được hấp thu đủ cho tác dụng toàn thân. Các dạng betamethason tan trong nước được dùng tiêm tĩnh mạch để cho đáp ứng nhanh, các dạng tan trong lipid tiêm bắp sẽ cho tácdụng kéo dài hơn.

Phân bố: Betamethason phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với một lượng nhỏ. Trong tuần hoàn, betamethason liên kết rộng rãi với protein huyết tương chủ yếu là globulin còn với albumin thì ít hơn.

Chuyển hoá: Thuốc được chuyển hoá chậm, chủ yếu chuyển hoá ở gan nhưng cũng có cả ở thận và bài xuất vào nước tiểu.

Thải trừ: Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

Acid salicylic

Acid salicylic có tác dụng làm tróc mạnh lớp sừng da và sát khuẩn nhẹ khi bôi trên da. Ở nồng độ thấp, thuốc có tác dụng tạo hình lớp sừng (điều chỉnh những bất thường của quá trình sừng hoá), ở nồng độ cao (>1%), thuốc có tác dụng làm tróc lớp sừng.

Acid salicylic làm mềm và phá huỷ lớp sừng bằng cách hydrat hoá nội sinh, có thể do làm giảm pH, làm cho lớp biểu mô bị sừng hoá phồng lên, sau đó bong tróc ra. Khi bôi quá nhiều, thuốc có thể gây hoại tử da bình thường.

Đọc thêm  Tính chất dược lý và Hình thức hoạt động của Baribit

Ở nồng độ cao acid salicylic có tác dụng ăn mòn da. Môi trường ẩm là cần thiết để acid salicylic có tác dụng làm lợt và làm bong tróc mô biểu bì.

Thuốc có tác dụng chống nấm yếu nhờ làm bong lớp sừng ngăn chặn nấm phát triển và giúp cho các thuốc chống nấm thấm vào da. Khi phối hợp acid salicylic và lưu huỳnh có tác dụng hợp lực làm tróc lớp sừng.

Khôngdùng acid salicylic đường toàn thân, vì tác dụng kích ứng rất mạnh trên niêm mạc tiêu hoá và các mô khác.

Xem thêm:

Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-betasalic/

1 COMMENT

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here