Tính chất dược lý và Hình thức hoạt động của Ezvasten

1
107

Thuốc Ezvasten phối hợp giữa hai chất ezetimibe và atorvastatin nên giảm cholesterol trong máu qua cả hai cách ức chế quá trình hấp thu và quá trình tổng hợp.

Hình thức hoạt động của Ezvasten (Ezetimibe & Atorvastatin)

Cơ chế hoạt động của Ezvasten với sự kết hợp của hai loại thuốc: Atorvastatin và ezetimibe. Atorvastatin là một loại thuốc hạ mỡ máu, ngăn cơ thể bạn tạo ra cholesterol “xấu” (LDL) trong khi tăng mức cholesterol “tốt” (HDL). Ezetimibe là một chất ức chế hấp thụ cholesterol, ngăn cản sự hấp thụ cholesterol từ ruột. Cùng nhau, chúng giúp giảm lượng cholesterol trong cơ thể bạn tốt hơn.

Tính chất dược lý của Ezvasten (Ezetimibe & Atorvastatin)

Dược lực học

Ezvasten (ezetimibe/atorvastatin) là thuốc làm giảm lipid máu, ức chế chọn lọc sự hấp thu ở ruột của cholesterol và các sterol thực vật liên quan và ức chế sự tổng hợp cholesterol nội sinh.

Atorvastatin + Ezetimibe

Cholesterol trong huyết tương có nguồn gốc từ sự hấp thu ở ruột và tổng hợp nội sinh. Atorvastatin + Ezetimibe chứa ezetimibe và atorvastatin, hai hợp chất làm giảm lipid máu với cơ chế tác dụng bổ sung. Atorvastatin + Ezetimibe làm giảm nồng độ tăng cao của cholesterol toàn phần (total-C), LDL-C, Apo B, TG và non-HDL-C, và làm tăng HDL-C thông qua ức chế kép trên sự hấp thu và tổng hợp cholesterol.

Ezetimibe

Trong một nghiên cứu lâm sàng 2 tuần ở 18 bệnh nhân tăng cholesterol máu, ezetimibe ức chế hấp thu cholesterol ở ruột là 54%, so với giả dược.

Một loạt các nghiên cứu tiền lâm sàng đã được thực hiện để xác định tính chọn lọc của ezetimibe trong việc ức chế sự hấp thu cholesterol. Ezetimibe ức chế sự hấp thu [14C] – cholesterol mà không ảnh hưởng đến sự hấp thu triglycerid, acid béo, acid mật, progesteron, ethinyl estradiol hoặc các vitamin A và D tan trong mỡ.

Atorvastatin

Atorvastatin đã được chứng minh là làm giảm nồng độ của cholesterol toàn phần (total-C) (30% – 46%), LDL-C (41% – 61%), apolipoprotein B (34% – 50%) và triglycerid (14% – 33%) trong khi tạo ra sự tăng thay đổi về HDL-C và apolipoprotein A1 trong một nghiên cứu về đáp ứng với liều dùng. Các kết quả này đồng nhất ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử, các dạng tăng cholesterol máu không có tính gia đình và tăng lipid máu hỗn hợp, bao gồm cả bệnh nhân đái tháo đường không phụ thuộc insulin.

Ezvasten (Atorvastatin & Ezetimibe) - NhathuocLP
Ezvasten (Atorvastatin & Ezetimibe) – NhathuocLP

Dược động học

Ezvasten đã được chứng minh là tương đương sinh học với việc dùng chung các liều tương ứng của viên nén ezetimibe và atorvastatin.

Hấp thụ: Ezvasten ảnh hưởng của bữa ăn giàu chất béo lên dược động học của ezetimibe và atorvastatin khi dùng dưới dạng viên nén có thể so sánh với những ảnh hưởng được báo cáo đối với từng viên thuốc.

Ezetimibe: Sau khi uống, ezetimibe được hấp thu nhanh chóng và liên hợp rộng rãi với một glucuronid phenolic có hoạt tính dược lý (ezetimibe-glucuronid). Nồng độ tối đa trung bình trong huyết tương (C max ) xảy ra trong vòng 1 đến 2 giờ đối với ezetimibe-glucuronid và 4 đến 12 giờ đối với ezetimibe. Không thể xác định sinh khả dụng tuyệt đối của ezetimibe vì hợp chất này hầu như không hòa tan trong môi trường nước thích hợp để tiêm.

Dùng đồng thời với thức ăn (bữa ăn nhiều chất béo hoặc không có chất béo) không ảnh hưởng đến sinh khả dụng đường uống của ezetimibe khi dùng ezetimibe dạng viên nén 10 mg.

Atorvastatin: Atorvastatin được hấp thu nhanh chóng sau khi uống; nồng độ tối đa trong huyết tương (C max ) xảy ra trong vòng 1 đến 2 giờ. Mức độ hấp thu tăng tương ứng với liều atorvastatin. Sau khi uống, atorvastatin viên nén bao phim có sinh khả dụng từ 95% đến 99% so với dung dịch uống. Sinh khả dụng tuyệt đối của atorvastatin là khoảng 12% và khả dụng toàn thân của hoạt động ức chế men khử HMG-CoA là khoảng 30%. Khả năng cung cấp toàn thân thấp được cho là do sự thanh thải trước toàn thân trong niêm mạc đường tiêu hóa hoặc chuyển hóa qua gan.

Phân bố: 

Ezetimibe: Ezetimibe và ezetimibe-glucuronid liên kết tương ứng 99,7% và 88 đến 92% với protein huyết tương người.

Atorvastatin: Thể tích phân phối trung bình của atorvastatin là khoảng 381 l. Atorvastatin gắn kết ≥ 98% với protein huyết tương.

Chuyển hóa: 

Ezetimibe: Ezetimibe được chuyển hóa chủ yếu ở ruột non và gan qua liên hợp glucuronid (một phản ứng ở giai đoạn II) với sự bài tiết qua mật sau đó. Sự trao đổi chất oxy hóa tối thiểu (phản ứng giai đoạn I) đã được quan sát thấy ở tất cả các loài được đánh giá. Ezetimibe và ezetimibe-glucuronid là các hợp chất chính dẫn xuất từ ​​thuốc được phát hiện trong huyết tương, lần lượt chiếm khoảng 10 đến 20% và 80 đến 90% tổng lượng thuốc trong huyết tương. Cả ezetimibe và ezetimibe-glucuronid đều được loại bỏ từ từ khỏi huyết tương với bằng chứng về sự tái chế gan ruột đáng kể. Thời gian bán thải của ezetimibe và ezetimibe-glucuronid là khoảng 22 giờ.

Atorvastatin: Atorvastatin được chuyển hóa bởi cytochrom P450 3A4 thành các dẫn xuất ortho- và parahydroxyl hóa và các sản phẩm oxy hóa beta khác nhau. Ngoài các con đường khác, các sản phẩm này còn được chuyển hóa qua quá trình glucuronid hóa. Trong ống nghiệm , sự ức chế HMG-CoA reductase bởi các chất chuyển hóa ortho- và parahydroxyl hóa tương đương với atorvastatin. Khoảng 70% hoạt tính ức chế tuần hoàn đối với HMG-CoA reductase là do các chất chuyển hóa có hoạt tính.

Thải trừ: 

Ezetimibe: Sau khi uống 14C-ezetimibe (20mg) đối với người, tổng số ezetimibe chiếm khoảng 93% tổng hoạt độ phóng xạ trong huyết tương. Khoảng 78% và 11% hoạt độ phóng xạ được sử dụng được thu hồi lần lượt trong phân và nước tiểu trong thời gian thu thập 10 ngày. Sau 48 giờ, không có mức độ phóng xạ nào có thể phát hiện được trong huyết tương.

Atorvastatin: Atorvastatin được thải trừ chủ yếu trong mật sau khi chuyển hóa qua gan và / hoặc ngoài gan. Tuy nhiên, sản phẩm thuốc dường như không trải qua tuần hoàn gan ruột đáng kể. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương của atorvastatin ở người là khoảng 14 giờ. Thời gian bán thải của hoạt tính ức chế HMG-CoA reductase là khoảng 20 đến 30 giờ do sự đóng góp của các chất chuyển hóa có hoạt tính.

Xem thêm:

Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-ezvasten/

1 COMMENT

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here