Tính chất dược lý và Hình thức hoạt động của Stadexmin

1
162

Thuốc Stadexmin được bào chế với 2 thành phần chính là Betamethason và Dexclorpheniramin maleat, trong đó Betamethason là một chất có tác dụng kháng viêm, còn Dexclorpheniramin maleat là một chất kháng histamin.

Hình thức hoạt động của Stadexmin (Betamethason & Dexclorpheniramin)

Stadexmin là sự kết hợp của hai thành phần hoạt động Betamethason & Dexclorpheniramin:

Betamethasone có thành phần hoạt chất là Celestamine là một glucocorticoid tổng hợp (steroid) có các hoạt động chuyển hóa, ức chế miễn dịch và chống viêm. Betamethasone liên kết với các thụ thể glucocorticoid nội bào cụ thể và sau đó liên kết với DNA để sửa đổi biểu hiện gen gây ra sự tổng hợp các protein chống viêm nhất định trong khi sự tổng hợp của một số chất trung gian gây viêm bị giảm. Do đó Betamethasone gây giảm tổng thể các phản ứng tự miễn dịch và viêm mãn tính, do đó làm giảm phản ứng miễn dịch tự nhiên của cơ thể.

Dexchlorpheniramine là một alkylamine, và chất đối kháng thụ thể histamine thế hệ đầu tiên có hoạt tính chống dị ứng. Dexchlorpheniramine đối kháng cạnh tranh với thụ thể H1, do đó ức chế hoạt động của histamine trên thụ thể H1 Histamine trên cơ trơn phế quản, mao mạch và cơ trơn đường tiêu hóa. Tác dụng đối kháng của Dexchlorpheniramine ức chế hoạt động của histamine nội sinh, do đó ngăn chặn sự co thắt phế quản do histamine gây ra, giãn mạch, tăng tính thấm mao mạch và co thắt cơ trơn GI, do đó được sử dụng để điều trị các tình trạng dị ứng như sốt cỏ khô hoặc mày đay.

Đọc thêm  Tính chất dược lý và Hình thức hoạt động của Prednisolone

Tính chất dược lý của Stadexmin (Betamethason & Dexclorpheniramin)

Dược lực học

Betamethason

Betamethason là một loại Corticoid liên kết với thụ thể glucocorticoid ức chế các tín hiệu chống viêm, đồng thời thúc đẩy các tín hiệu chống viêm. Corticosteroid có thời gian điều trị rộng vì bệnh nhân có thể yêu cầu liều lượng gấp bội những gì cơ thể sản xuất tự nhiên. Bệnh nhân cần điều trị lâu dài bằng corticosteroid nên được tư vấn về nguy cơ ức chế trục hạ đồi-tuyến yên-thượng thận và tăng nhạy cảm với nhiễm trùng.

Dexchlorpheniramine maleate

Dexchlorpheniramine là thuốc kháng histamin đường uống, có cấu trúc propylamin, có đặc tính như sau:

Tác dụng an thần ở liều thông thường do tác động kháng histamin và ức chế adrenalin ở thần kinh trung ương.

Tác dụng kháng cholinergic là nguồn gốc gây ra tác dụng ngoại ý ở ngoại biên.

Tác dụng ức chế adrenalin ở ngoại biên có thể ảnh hưởng đến động lực máy (có thể gây hạ huyết áp tư thế).

Các thuốc kháng histamin có đặc tính chung là đối kháng, do đối kháng tương tranh ít nhiều mang tính thuận nghịch, với tác dụng của histamin, chủ yếu trên da, mạch máu và niêm mạc ở kết mạc, mũi, phế quản và ruột.

Bản thân các kháng histamin có tác động chống ho nhẹ nhưng khi được dùng phối hợp sẽ làm tăng tác động của các thuốc ho nhóm morphin cũng như của các thuốc giãn phế quản khác như các amin giao cảm.

Đọc thêm  Tính chất dược lý và Hình thức hoạt động của Cetirizine

Có rất ít tác dụng an thần, có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng này khác nhau nhiều giữa các cá thể.

Stadexmin (Betamethasone & Dexclorpheniramin) - NhathuocLP
Stadexmin (Betamethasone & Dexclorpheniramin) – NhathuocLP

Dược động học

Betamethason dễ được hấp thu qua đường tiêu hóa. Phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Trong tuần hoàn, betamethason liên kết rộng rãi với các protein huyết tương, chủ yếu là globulin còn với albumin thì ít hơn. Nửa đời của chúng cũng có chiều hướng dài hơn; betamethason là một glucocorticoid tác dụng kéo dài. Các corticosteroid được chuyển hóa chủ yếu ở gan nhưng cũng cả ở thận và bài xuất vào nước tiểu.

Dexclorpheniramin maleat: Sinh khả dụng khoảng 25-50% do bị chuyển hóa đáng kể khi qua gan lần đầu. Thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu sau 2-6 giờ. Hiệu lực tối đa đạt được sau khi uống thuốc 6 giờ. Thời gian tác động từ 4-8 giờ. Tỷ lệ gắn với protein huyết tương là 72%. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan và tạo ra chất chuyển hóa được loại gốc methyl, chất này không có hoạt tính. Thuốc chủ yếu được đào thải qua thận và tùy thuộc vào pH nước tiểu, 34% dexclorpheniramin được bài tiết dưới dạng không đổi và 22% dưới dạng chất chuyển hóa loại gốc methyl. Thời gian bán hủy từ 14-25 giờ.

Xem thêm:

Đọc thêm  Tính chất dược lý và Hình thức hoạt động của Audocals

Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-stadexmin/

1 COMMENT

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here