Top 7 thuốc long đờm hiệu quả năm 2021

0
86
Top 7 thuốc long đờm hiệu quả năm 2021
Top 7 thuốc long đờm hiệu quả năm 2021

Ho có đờm thường gây ra cảm giác đau rát cổ họng, khó chịu và mệt mỏi trong người kéo dài. Người mắc bệnh thường có xu hướng sử dụng thuốc Tây để trị các triệu chứng ho nhanh chóng. Vậy, đâu mới là thuốc trị ho có đờm hiệu quả, có tác dụng nhanh, triệt để thường được bác sĩ kê đơn?

Ho có đờm uống thuốc gì?

Ho có đờm là biểu hiện của cơ quan hô hấp khi bị bệnh như cảm lạnh, cảm cúm, viêm khí phế quản, viêm họng, viêm mũi và viêm xoang. Ho có đờm kéo dài không chỉ gây ra cảm giác khó chịu, uể oải trong người mà còn khiến mũi nghẹt, cổ họng vướng mắc, ngứa ngáy, ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động giao tiếp và ăn uống hằng ngày.

Nguyên nhân khiến cơ thể tiết nhiều đờm

  • Hút thuốc lá: Hút thuốc lá là nguyên nhân phổ biến khiến cơ thể sản xuất nhiều đờm hơn bình thường khiến chúng dày đặc hơn và thường có màu vàng hoặc xanh. Trong một số trường hợp hút thuốc quá nhiều đờm khạc ra có thể dính máu do những tổn thương của niêm mạc đường hô hấp.
  • Hen suyễn: Những người bị hen suyễn đường thở của họ khá nhạy cảm do đó dễ bị nhiễm trùng đường hô hấp hoặc dị ứng với môi trường. Đây là nguyên nhân khiến đường thở bị viêm và đờm được sản xuất nhiều hơn.
  • Cảm cúm: Cảm cúm là căn bệnh phổ biến, nhiều bệnh nhân có xu hướng tiết ra nhiều đờm xanh hơn bình thường.
  • Viêm phế quản: Những người bị viêm phế quản thường tiết ra nhiều đờm hơn so với bình thường, khi khạc nhổ đờm sẽ có màu xanh lục hoặc vàng xám.
  • Viêm phổi: Các mô phổi bị sưng lên do nhiễm trùng các loại vi khuẩn, bệnh nhân ho ra đờm có màu xanh lá cây, nâu, vàng hoặc đờm dính máu.
  • Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: Tổn thương các đường thở trung tâm, có thâm nhiễm các tế bào viêm ở bề mặt biểu mô đường thở, các tuyến tiết nhầy dưới niêm mạc to ra, tăng số lượng các tế bào Goblet dẫn đến tăng tiết chất nhầy .
  • Ngoài ra còn có một số bệnh lý khác gây ho có đờm: lao phổi, giãn phế quản, viêm họng, viêm xoang, trào ngược dạ dày,…

Thuốc long đờm là gì?

  • Thuốc tiêu đờm hay thuốc tiêu chất nhầy được sử dụng để làm long tiết dịch từ niêm mạc phế quản, khí quản. Thuốc có tác dụng làm thay đổi cấu trúc, giảm độ quánh nhớt của đờm nhầy, từ đó khiến đờm có thể tống ra khỏi đường hô hấp bằng hành động khạc nhổ hoặc thông qua hệ thống lông chuyển.
  • Nhóm thuốc long đờm bao gồm các loại sau: eprazinon, carbocystein, bromhexin, acetylcystein, ambroxol,…
  • Thuốc long đờm đơn chất chỉ chứa duy nhất một trong số thành phần ở trên như: Acemuc (chỉ chứa acetylcystein), Bisolvon (chỉ chứa bromhexin), Mucosolvan (chỉ chứa ambroxol). Một số loại thuốc long đờm phối hợp như thuốc trị ho Solmux Broncho, Atussin,…

Một số loại thuốc long đờm hiện nay

1. Thuốc Terpin hydrate

  • Terpin hydrate là một loại thuốc ho có tác dụng loãng đờm, giảm độ bám dính, tính chất, số lượng và các đặc tính của đờm. Thuốc gồm có hai thành phần chính là Terpineol và Codein phosphat. Trong đó Codein là hoạt chất tác động lên hệ thần kinh trung ương gây ức chế tại trung tâm hô hấp giúp người bệnh giảm ho và giảm đau. Còn Terpineol có chức năng là hoạt hóa dịch nhầy để dễ dàng đẩy dịch tiết này thoát ra ngoài môi trường.
  • Mặc dù có hiệu quả cao, song khi dùng loại thuốc này, người bệnh có thể mắc một số tác dụng phụ như chán ăn, buồn nôn, choáng váng, buồn ngủ,… Một số trường hợp hiếm gặp hơn thì thuốc còn có thể gây khó thở, phát ban, mẩn ngứa, lú lẫn,… Nên người bệnh phải hết sức cẩn trọng khi sử dụng.
  • Hướng dẫn sử dụng: Mỗi lần dùng một viên nén 100mg, dùng từ 3 – 4 lần/ ngày. Liều dùng cho trẻ em cần hỏi ý kiến bác sĩ.
  • Giá bán tham khảo: khoảng 25 000 đến 30 000 VNĐ / hộp x 10 vỉ x 10 viên

2. Thuốc Natri benzoat

  • Cũng giống như Terpin hydrate, Natri benzoat là loại thuốc thuộc nhóm thuốc làm loãng dịch hô hấp. Tuy nhiên, Natri benzoat còn có thêm khả năng kháng khuẩn, sát khuẩn hô hấp. Bởi vậy, loại thuốc này thường được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp như: nhiễm khuẩn đường tiết niệu, ho khan và ho có đờm.
  • Hiện tại cơ chế hoạt động của Natri benzoat chưa được làm rõ. Ngoài ra khi sử dụng loại thuốc này người bệnh có thể bị đau đầu và phù nề do tích lũy ion Na + trong cơ thể, do vậy người bệnh nên xin ý kiến bác sĩ trước khi dùng để đảm bảo an toàn nhất.
  • Hướng dẫn sử dụng: Uống 1-4g/ ngày chia  làm 2 – 3 lần
  • Giá bán tham khảo: Giá bán đang được cập nhập và có sự chênh lệch giữa các hiệu thuốc. Người bệnh nên đến trực tiếp các nhà thuốc để biết được mức giá chính xác

3. Thuốc Ambroxol

  • Ambroxol là một hoạt chất chuyển hóa của Bromhexin thuộc nhóm thuốc Tây giúp giảm đờm hiệu quả. Tác dụng chính của Ambroxol là làm tiêu dịch đờm trong cơ quan hô hấp. Hiện tại cơ chế hoạt động của Ambroxol vẫn chưa được nghiên cứu chính xác hoàn toàn song hiệu quả long đờm đã được chứng minh trên thực nghiệm lâm sàng và được nhiều người sử dụng thấy hiệu quả cao.
  • Thuốc chữa ho có đờm Ambroxol thường được các bác sĩ chỉ định sử dụng trong các trường hợp ho có đờm do tăng tiết dịch phế quản bất thường trong một số bệnh. Điển hình như bệnh hen phế quản, viêm phế quản mãn tính và viêm phế quản dạng hen.
  • Cũng như các loại thuốc tây trị ho có đờm khác, Ambroxol có thể gây ra một số phản ứng cơ thể như ợ nóng, buồn nôn, nôn mửa và khó tiêu. Ngoài ra ở một số trường hợp quá nhạy cảm, thuốc còn có thể gây phản ứng tự bảo vệ dạng cấp tính của cơ thể.
  • Hướng dẫn sử dụng: dùng cho trẻ trên 10 tuổi, dùng từ 2 đến 4 viên (30mg) mỗi ngày, chia làm 2 lần.
  • Giá bán tham khảo: khoảng 38.000 x hộp 10 vỉ x 10 viên.

4. Thuốc Acetylcystein

  • Cũng thuộc nhóm thuốc giáng đờm như Ambroxol, Acetylcystein có tác dụng giảm độ quánh, bám dính đờm theo cơ chế tách đôi các kết nối disulfua trong mucoprotein. Từ đó hình thành các kích thích và tạo các điều kiện thuận lợi để cơ thể khạc, ho ở biên độ thích hợp nhằm tống đờm ra khỏi cơ quan hô hấp nhanh và nhiều nhất.
  • Tuy nhiên, Acetylcystein chống chỉ định với người có tiền sử hen suyễn. Khi dùng thuốc, nếu bệnh nhân giảm khả năng ho, cần sử dụng thiết bị hút đờm nhằm hút dịch đờm ra khỏi vùng tiết dịch hô hấp.
  • Acetylcystein được đánh giá là tương đối an toàn và ít khi gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng với người dùng. Một số tác dụng phụ có thể gặp phải đó là phát ban, nổi mề đay, chảy nước mũi nhiều, viêm miệng, ù tai, đau đầu hoặc buồn ngủ.
  • Hướng dẫn sử dụng: Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi dùng 1 gói x 3 lần mỗi ngày. Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi dùng 200 mg chia làm 2 lần/ ngày
  • Giá bán tham khảo: khoảng 40.000/ hộp 10 vỉ x 10 viên

5. Thuốc Guaifenesin

  • Guaifenesin có tác dụng làm trơn, thoáng vùng cổ họng bị kích thích và làm giảm độ bám dính của chất đờm nhầy. Từ đó thúc đẩy quá trình dẫn lưu các chất đờm kết dính trong họng ra bên ngoài và cải thiện các cơn ho có đờm.
  • Tuy nhiên, người bệnh cũng cần lưu ý khi sử dụng thuốc Guaifenesin, bởi một số tác dụng phụ mà nó có thể gây ra như: đau đầu, chóng mặt, mề đay, đau bụng, đau dạ dày, buồn nôn,…
  • Hướng dẫn sử dụng: dùng từ 200 – 400mg/ liều, mỗi liều cách nhau 12 giờ
  • Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, tham khảo tại các hiệu thuốc để có mức giá chính xác

6. Thuốc Bromhexin

  • Thuốc ho trị đờm Bromhexin hiện nay là một trong những loại thuốc được nhiều bậc phụ huynh lựa chọn sử dụng cho con em. Nguyên lý hoạt động của thuốc là kích hoạt biểu mô có lông vận chuyển và làm giảm độ kết dính của dịch tiết hô hấp, từ đó giúp đờm dễ dàng được đào thải ra ngoài thông qua hoạt động ho và khạc.
  • Các chế phẩm chứa Bromhexin hầu hết đều được dung nạp tốt và chỉ gây ra một số phản ứng cơ thể có mức độ nhẹ như buồn nôn, đau bụng.
  • Tuy nhiên, nếu chọn sử dụng loại thuốc này, người bệnh cần tránh dùng chung với một số kháng sinh như Amoxicillin, Cefuroxime, Doxycycline và Erythromycin. Bởi Bromhexin rất dễ gây tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.
  • Hướng dẫn sử dụng: Người trên 12 tuổi uống 8mg x 3 lần/ ngày. Trẻ từ 6 – 12 tuổi uống 4mg x 3 lần/ ngày và từ 2 – 6 tuổi uống  4mg x 2 lần/ ngày. Chú ý dùng thuốc ngay sau khi ăn.
  • Giá bán tham khảo: đơn giá của Bromhexin là 18000 đồng/ hộp 3 vỉ x 10 viên

7. Thuốc Carbocistein

  • Carbocistein là loại thuốc thường được kê đơn trong điều trị cải thiện các triệu chứng ho. Nhờ khả năng cắt đứt liên kết giữa chuỗi peptide của mupcin và disulfides, Carbocistein có thể làm giảm độ dính và đặc của dịch tiết hô hấp. Từ đó thuốc giúp đờm dễ đào thải ra ngoài thông qua phản xạ ho, khạc của người bệnh.
  • Tuy nhiên, các chuyên gia y khoa khuyên rằng, nếu sử dụng Carbocistein để trị ho có đờm, người bệnh chỉ nên dùng trong 5 ngày liên tiếp. Nếu xuất hiện các biểu hiện như tiêu chảy, đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, nên dừng thuốc và thông báo với bác sĩ để được giảm liều lượng.
  • Hướng dẫn sử dụng: Người dưới 12 tuổi: dùng 1 – 2 gói x 3 lần/ ngày, người trên 12 tuổi dùng ngày 3 gói x 3 lần, có thể dùng thuốc trước hoặc sau khi ăn
  • Giá bán tham khảo: khoảng 40.000 / hộp 30 gói

Lưu ý khi sử dụng thuốc long đờm để an toàn cho sức khỏe

Thuốc long đờm giúp mang lại tác dụng tiêu đờm, loãng đờm nhanh từ đó giúp giảm tình trạng đờm, khó thở. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, các bạn cần lưu ý một số vấn đề như:

  • Thuốc long đờm có thể gây ra nhiều tác dụng phụ như co giật, chóng mặt, đau đầu,… Dùng thuốc cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ.
  • Tránh sử dụng thuốc cho người bị các vấn đề về dạ dày, đại tràng, vì thuốc long lờm có thể gây ra tác dụng phụ đau, loét dạ dày.
  • Đối tượng bị hen suyễn việc dùng thuốc cần theo sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ vì các loại thuốc này có thể gây co thắt phế quản.
  • Không sử dụng chung thuốc long đờm với thuốc chống ho hoặc thuốc giảm khả năng bài tiết dịch phế quản.
  • Không sử dụng thuốc long đờm cho trẻ nhỏ không biết khạc đờm vì điều này sẽ khiến dịch đờm bị ứ đọng bên trong gây nghẹt thở.
  • Việc dùng thuốc long đờm cho trẻ nên áp dụng cho trẻ trong điều trị nội trú ở viện để được hỗ trợ hút đờm hiệu quả.

Sử dụng thuốc long đờm là cách giúp làm giảm nhanh tình trạng dịch đờm đặc tích tụ gây khó thở, ho khó chịu. Tuy nhiên việc sử dụng thuốc sai cách, hoặc không đúng liều lượng có thể gây ra nhiều hậu quả xấu tới sức khỏe. Do vậy, người bệnh cần hết sức thận trọng, đặc biệt đối với trẻ nhỏ.

Hy vọng với tổng hợp 7 loại thuốc long đờm và một số vấn đề chú trên đây sẽ giúp các bạn dùng thuốc đạt hiệu quả tốt nhất.

Nguồn tham khảo

Thuốc Acetylcystein cập nhật ngày 24/02/2021: https://www.drugs.com/mtm/acetylcysteine.html

Thuốc Acetylcystein cập nhật ngày 24/02/2021: https://vi.wikipedia.org/wiki/Acetylcysteine

Previous articleUống thuốc tẩy giun nhiều có hại không?
Next articleNhững thông tin cần biết về thuốc trị chóng mặt Tanganil
Bác sĩ Võ Lan Phương tốt nghiệp Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh năm 2013. Dược sĩ từng có thời gian công tác tại Bệnh viện đại Học Y dược Tp. HCM trước khi là dược sĩ, tư vấn sức khỏe tại Healthy ung thư. Sở trưởng chuyên môn: Chuẩn đoán điều trị cho bệnh nhân ung bướu Nắm vững chuyên môn ngành dược. Tư vấn dinh dưỡng, sức khỏe. Có kinh nghiệm trên 6 năm chẩn đoán và kê đơn. Kỹ năm nắm bắt và cập nhật các thông tin mới liên quan đến hoạt chất, tá dược, máy móc ngành dược ở Việt Nam và thế giới. Kỹ năng thực hiện nghiên cứu sản phẩm thuốc Tinh thần làm việc có trách nhiệm, cẩn thận, tỉ mỉ và chính xác. Đọc và hiểu thông thạo tiếng anh ngành dược. Kinh nghiệm kê đơn điều trị với các loại thuốc đặc trị, điều trị ung thư Quá trình công tác: 2013-1015: Bác sĩ tại Bệnh viện đại học y dược. 2015 - Đến nay: Bác sĩ, chuyên viên tư vấn sức khỏe, tư vấn thông tin về các loại thuốc đặc trị , điều trị ung bướu tại Healthy ung thư. Bác sĩ Võ Lan Phương luôn nhiệt tình, niềm nở hết mình vì bệnh nhân sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc về sức khỏe, các dòng thuốc thông dụng, thuốc kê đơn, thuốc đặc trị.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here