Thuốc Alimta là thuốc gì? Giá bán bao nhiêu?

0
76
Thuốc Alimta 100mg Pemetrexed điều trị ung thư phổi
Thuốc Alimta 100mg Pemetrexed điều trị ung thư phổi

Thuốc Alimta là thuốc gì? Thuốc Alimta 50mg giá bao nhiêu? Mua thuốc Alimta 50mg ở đâu uy tín? Là câu hỏi mà nhiều khách hàng đặt ra. Healthy Ung Thư sẽ giải đáp giúp bạn những thắc mắc này cũng như các thông tin chi tiết về thuốc sẽ được gửi đến các bạn trong bài viết dưới đây.

Thuốc Alimta là thuốc gì?

  • Thuốc Alimta là thuốc dạng bột pha truyền tĩnh mạch chứa hoạt chất pemetrexed.
  • Thuốc Alimta được sử dụng để điều trị hai loại ung thư phổi:
  • U trung biểu mô màng phổi ác tính (ung thư niêm mạc phổi thường do tiếp xúc với amiăng). Thuốc được sử dụng cùng với cisplatin ở những bệnh nhân chưa được hóa trị liệu trước đó và ung thư không thể được loại bỏ bằng phẫu thuật;
  • Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, loại ung thư phổi không phải là tế bào nhỏ. Thuốc được sử dụng kết hợp với cisplatin ở những bệnh nhân chưa được điều trị trước đó hoặc tự điều trị ở những bệnh nhân đã được điều trị chống ung thư trước đó.
  • Thuốc Alimta cũng có thể được sử dụng như một phương pháp điều trị duy trì ở những bệnh nhân đã được hóa trị liệu bằng bạch kim.
  • Thuốc chỉ bán và sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.

Công dụng của Alimta 500mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Alimta 500mg giúp điều trị:

U trung biểu mô màng phổi ác tính:

  • Alimta kết hợp với cisplatin được chỉ định để điều trị các bệnh nhân có u trung biểu mô màng
  • phổi ác tính không thể cắt bỏ chưa được dùng hóa trị liệu.

Ung thư phổi không tế bào nhỏ:

  • Alimta kết hợp với cisplatin là trị liệu bước một trong điều trị cho các bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn muộn tại chỗ hoặc đã di căn, trường hợp mô bệnh học không phải loại chủ yếu là tế bào vảy.
  • Alimta được chỉ định để điều trị duy trì ở những bệnh nhân bị ung thư phổi không tế bào nhỏ,
  • Không phải tế bào vảy, giai đoạn muộn tại chỗ hoặc di căn mà bệnh không tiến triển ngay sau hóa
  • Trị liệu dựa trên platinum.
  • Alimta được chỉ định như một đơn trị liệu bước hai trong điều trị cho các bệnh nhân ung thư phổi
  • Không tế bào nhỏ giai đoạn muộn tại chỗ hoặc đã di căn, trường hợp mô bệnh học không phải loại
  • Chủ yếu là tế bào vảy.

Chống chỉ định

  • Đối với người mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bắt cứ tá được nào có trong thuốc.
  • Phụ nữ đang cho con bú
  • Người dùng đồng thời vaccin sốt vàng

Liều dùng và cách dùng thuốc Alimta

  • Liều dùng Alimta được khuyến cáo là 500 mg mỗi mét vuông diện tích bề mặt cơ thể (tính theo chiều cao và cân nặng của bệnh nhân).
  • Thuốc Alimta được tiêm ba tuần một lần dưới dạng tiêm truyền kéo dài 10 phút. Để giảm tác dụng phụ, bệnh nhân nên dùng corticosteroid (một loại thuốc làm giảm viêm) và axit folic (một loại vitamin) và tiêm vitamin B12 trong khi điều trị bằng Alimta.
  • Khi Alimta được dùng cùng với cisplatin, một loại thuốc chống em thuốc chống nôn (để chống nôn) và chất lỏng (để tránh mất nước) cũng nên được dùng trước hoặc sau liều cisplatin.
  • Điều trị nên được trì hoãn hoặc dừng lại, hoặc giảm liều, ở những bệnh nhân có số lượng máu bất thường hoặc có một số tác dụng phụ khác.

Xử lý khi quá liều

Dấu hiệu quá liều:

Các triệu chứng của quá liều được báo cáo gồm giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, giảm số lượng tiểu cầu, viêm niêm mạc, đa bệnh lý thần kinh cảm giác và ban đa. Các biến chứng dự đoán của quá liều gồm ức chế tủy xương được biểu hiện bởi giảm bạch cầu trung tính. giảm số lượng tiểu cầu và thiếu máu. Ngoài ra, có thể gặp nhiễm khuẩn có hoặc không có sốt, tiêu chảy, và/hoặc viêm niêm mạc.

Xử trí:

Phải theo dõi bệnh nhân, kiểm tra công thức máu và thực hiện liệu pháp hỗ trợ khi cần. Cân nhắc việc sử dụng calci folinat/acid folinic trong điều trị quá liều pemetrexed.

Tác dụng phụ của thuốc Alimta

Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ ngoài ý muốn như

Thường gặp:

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết:
  • Giảm bạch cầu trung tính, bạch cầu hạt
  • Giảm hemoglobin
  • Giảm tiểu cầu
  • Rối loạn hệ thần kinh:
  • Bệnh thần kinh cảm giác
  • Rối loạn tiêu hóa:
  • Tiêu chảy, nôn, viêm miệng, viêm họng, buồn nôn, chán ăn, táo bón
  • Rối loạn da và tổ chức dưới da: Ban, rụng tóc lông
  • Rối loạn thận và tiết niệu:
  • Tăng creatinin
  • Giảm độ thanh thải creatinin
  • Rối loạn chung và tình trạng chỗ tiêm: Mệt mỏi

Ít gặp hơn:

  • Rối loạn chuyển hóa và chất dinh dưỡng:
  • Mất nước
  • Rối loạn hệ thần kinh:
  • Loạn vị giác
  • Rối loạn tiêu hóa:
  • Khó tiêu
  • Rối loạn mắt: Viêm kết mạc

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Dược lực học

  • Pemetrexed là một thuốc chống ung thư nhiều mục tiêu, nhờ phá vỡ các quá trình chuyển hóa chủ yếu phụ thuộc folat cần thiết cho sự sao chép tế bào.
  • Pemetrexed có tác dụng của một thuốc chống folat nhiều mục tiêu bằng cách ức chế thymidylat synthase (TS), dihydrofolat reductase (DHFR), và glycinamid ribonucleotid formyltransferase (GARFT), là những enzym phụ thuộc folat chủ chốt đối với sinh tổng hợp của thymidin và các purin nucleotid.
  • Pemetrexed được vận chuyển vào trong tế bào bởi cả các hệ thống chất mang folat khử và vận chuyển protein gắn kết folat màng. Khi vào trong tế bào, pemetrexed được chuyển đổi nhanh thành các dạng polyglutamat bởi enzym folylpolyglutamat synthetase. Các dạng polyglutamat được giữ trong tế bào và còn là những chất ức chế TS và GARFT mạnh hơn. Sự đa glutamat hóa là một quá trình phụ thuộc vào thời gian và nồng độ xảy ra trong các tế bào ung thư, và ở mức độ hạn chế hơn, trong các mô bình thường. Các chất chuyển hóa đa-glutamat hóa có sự tăng nửa đời trong tế bào dẫn đến sự kéo dài tác dụng của thuốc trong các tế bào ung thư.

Dược động học

Phân bố:

Pemetrexed có thể tích phân bố g là 9 l/m2. Nghiên cứu in vitro cho thấy pemetrexed liên kết với protein huyết tương khoảng 81%. Sự kết hợp không bị ảnh hưởng đáng kể bởi các mức độ suy thận khác nhau.

Chuyển hóa:

Pemetrexed ít bị chuyển hóa ở gan.

Thải trừ:

Pemetrexed được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu, với 70- 90% của liều dùng được thu hồi ở dạng không đổi trong nước tiểu trong vòng 24 giờ đầu sau khi tiêm truyền.

Hệ số thanh thải của pemetrexed là 91,8 ml/phút và thời gian bán thải là 3,5 giờ ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường (có độ thanh thải creatinin là 90 ml/phút).

Các đặc tính dược động học của pemetrexed không bị ảnh hưởng bởi cisplatin dùng đồng thời. Bổ sung acid folic đường uống và vitamin B12 tiêm bắp không ảnh hưởng tới dược động học của pemetrexed.

Thuốc Alimta 500mg giá bao nhiêu?

Giá thuốc Alimta: Liên hệ Healthy Ung Thư 0896976815

Thuốc Alimta 500mg mua ở đâu?

Địa chỉ: 47 Đường Số 19, Hiệp Bình Chánh, Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Nguồn tham khảo: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-alimta-100mg-pemetrexed-gia-bao-nhieu/

Tuyên bố từ chối trách nhiệm:

Nội dung của Healthy Ung Thư chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Alimta và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng tìm lời khuyên của bác sĩ hoặc nhà cung cấp y tế đủ điều kiện khác với bất kỳ câu hỏi nào có liên quan đến tình trạng y tế của bạn. Đừng bỏ qua lời khuyên y tế chuyên nghiệp hoặc trì hoãn tìm kiếm nó vì những gì bạn đã đọc trên trang web này.

Previous articleThuốc Alecensa 150mg Alectinib là thuốc gì? Giá bao nhiêu tiền?
Next articleHerceptin 150mg là thuốc gì? Giá bao nhiêu?
Bác sĩ Võ Lan Phương tốt nghiệp Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh năm 2013. Dược sĩ từng có thời gian công tác tại Bệnh viện đại Học Y dược Tp. HCM trước khi là dược sĩ, tư vấn sức khỏe tại Healthy ung thư. Sở trưởng chuyên môn: Chuẩn đoán điều trị cho bệnh nhân ung bướu Nắm vững chuyên môn ngành dược. Tư vấn dinh dưỡng, sức khỏe. Có kinh nghiệm trên 6 năm chẩn đoán và kê đơn. Kỹ năm nắm bắt và cập nhật các thông tin mới liên quan đến hoạt chất, tá dược, máy móc ngành dược ở Việt Nam và thế giới. Kỹ năng thực hiện nghiên cứu sản phẩm thuốc Tinh thần làm việc có trách nhiệm, cẩn thận, tỉ mỉ và chính xác. Đọc và hiểu thông thạo tiếng anh ngành dược. Kinh nghiệm kê đơn điều trị với các loại thuốc đặc trị, điều trị ung thư Quá trình công tác: 2013-1015: Bác sĩ tại Bệnh viện đại học y dược. 2015 - Đến nay: Bác sĩ, chuyên viên tư vấn sức khỏe, tư vấn thông tin về các loại thuốc đặc trị , điều trị ung bướu tại Healthy ung thư. Bác sĩ Võ Lan Phương luôn nhiệt tình, niềm nở hết mình vì bệnh nhân sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc về sức khỏe, các dòng thuốc thông dụng, thuốc kê đơn, thuốc đặc trị.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here