Cách uống thuốc Avodart cho có công dụng tuyệt đối

0
103
Thuốc Avodart điều trị tăng sản tuyến tiền liệt lành tính
Thuốc Avodart điều trị tăng sản tuyến tiền liệt lành tính

Avodart 0.5mg là thuốc gì? Công dụng của thuốc ra sao? Cách uống thuốc Avodart như thế nào cho có công dụng tuyệt đối? Bài viết dưới đây sẽ cùng bạn giải quyết các thắc mắc.

Các thông tin cơ bản về thuốc Avodart cần biết

  • Biệt dược: Avodart
  • Hoạt chất: Dutasteride 0,5 miligam.
  • Bào chế dạng: Viên nang mềm.

Avodart là thuốc gì?

Avodart là thuốc gì? Thuốc Avodart là thuốc thuộc nhóm thuốc hormone, nội tiết tố, có tác dụng ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh phì đại tuyến tiền liệt lành tính ở nam giới. 

Thuốc Avodart điều trị tăng sản tuyến tiền liệt lành tính
Thuốc Avodart điều trị tăng sản tuyến tiền liệt lành tính

Cơ chế hoạt động

Dutasteride là chất ức chế 5-alpha reductase. Thành phần này ức chế sản sinh dihydrotestosterone trong tuyến tiền liệt và một số cơ quan khác. Khi tuyến tiền liệt giảm khả năng sản sinh testosterone, mức độ phì đại ở cơ quan này sẽ được hạn chế.

Đọc thêm  Thuốc Baraclude là gì? Công dụng Baraclude ra sao?

Thuốc Avodart có tác dụng gì?

Thuốc Avodart 0.5mg được điều trị trong những trường hợp sau:

  • Tăng sản tuyến tiền liệt lành tính ở nam giới – loại không tiến triển thành ung thư.
  • Dự phòng bí tiểu cấp tính và giảm kích thước của tuyến tiền liệt trước khi phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt.

Chống chỉ định

  • Nam giới có phản ứng quá mẫn với Dutasteride hay các thành phần có trong thuốc.
  • Phụ nữ và trẻ em cũng không được sử dụng.
  • Chống chỉ định cho người bị mẫn cảm với các chất ức chế 5-alpha-reductase.

Thận trọng khi sử dụng thuốc Avodart 0 5mg

Trước khi dùng thuốc avodart dutasteride 0.5mg, bạn cần lưu ý một số thông tin sau đây:

  • Thuốc có thể được hấp thu qua da, vì vậy cần để viên uống xa tầm với của trẻ em và thú nuôi. Trong trường hợp viên nang vỡ và vô tình tiếp xúc với da, cần rửa sạch với xà phòng trong thời gian sớm nhất.
  • Cần loại trừ khả năng ung thư tuyến tiền liệt trước khi dùng viên nang mềm Avodart 0.5 mg.
  • Thuốc Avodart 0.5 mg có nửa đời thải trừ kéo dài từ 3 – 5 tuần, do đó cần hiệu chỉnh liều phù hợp với bệnh nhân suy giảm chức năng gan.
  • Không dùng thuốc cho trẻ em, phụ nữ, người đang mang mang thai và cho con bú.

Liều dùng – cách sử dụng thuốc Avodart 0.5mg

Liều dùng: 

  • Đối với người lớn (kể cả người cao tuổi), được đề nghị nên dùng 1 viên nang Avodart 0,5mg/lần, mỗi ngày một lần 
  • Bạn phải dùng kéo dài điều trị ít nhất 6 tháng để đánh giá khách quan rằng có điều tri thỏa đáng hay không.
  • Đối với bệnh nhân suy thận không cần chỉnh liều dutesteride. Hiện nay chưa có đánh giá ảnh hưởng của suy gan đến dược động học của thuốc.
Đọc thêm  Thuốc Ryzodeg 100u/ml Insulin điều trị bệnh tiểu đường hiệu quả

Cách uống thuốc Avodart cho có công dụng tuyệt đối

  • Bạn phải nuốt toàn bộ viên nang với một ít nước vì nếu nghiền nhỏ khi nuốt thì môi, lưỡi, cổ họng của bạn có nguy cơ bị kích ứng. Bạn có thể dùng trước hoặc sau khi ăn đều được. Hãy dùng thuốc cùng một thời điểm vào mỗi ngày để tránh việc quên liều và đạt được hiệu quả cao nhất.

Nên làm gì trong trường hợp quên liều?

  • Không được uống gấp đôi liều vào lần kế tiếp để bù cho liều quên.
  • Bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo như bình thường.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

  • Liều dùng trên 40 mg/ngày trong vòng 7 ngày (gấp 80 lần liều điều trị) chưa cho thấy dấu hiệu không an toàn của thuốc.
  • Các nghiên cứu trên lâm sàng với liều điều trị 5mg/ngày không thấy xuất hiện thêm các tác dụng nào khác so với liều 0.5mg/ngày.
  • Vì vậy, liên hệ ngay với bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn khi có nghi ngờ dùng quá liều thuốc. 

Tác dụng phụ của thuốc Avodart

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Giảm hiệu suất tình dục hoặc ham muốn (tình dục).
  • Giảm số lượng tinh dịch phóng trong quá trình quan hệ tình dục, xuất tinh bất thường.
  • Liệt dương, gặp rắc rối trong vấn đề cương cứng (bất lực).
  • Thuốc gây hiện tượng tăng kích thước vú, đau vú do rối loạn nội tiết tố nam giới.
Đọc thêm  Megace là thuốc gì? Công dụng và cách dùng

Các tác dụng phụ nghiêm trọng hơn mà bạn cần biết đó là:

  • Nhịp tim không đều, lúc nhanh lúc chậm.
  • Giãn tĩnh mạch cổ.
  • Tăng cân không rõ nguyên nhân, ho khò khè có đờm.
  • Sưng mặt, ngón tay, bàn chân hoặc chân dưới.
  • Đau ngực hoặc khó chịu.
  • Thở không đều, khó thở, hơi thở khó duy trì ở mức bình thường, ổn định.

Tương tác của Avodart với các thuốc khác

Một số nhóm thuốc có thể xảy ra tương tác với thuốc Avodart bao gồm:

  • Conivaptan (Vaprisol), imatinib (Gleevec).
  • Isoniazid (điều trị bệnh lao).
  • Kháng sinh như clarithromycin (Biaxin), erythromycin (EES, EryPed, Ery-Tab, Erythrocin, Pediazole), hoặc telitromycin (Ketek).
  • Thuốc chống nấm như itraconazole (Sporanox), ketoconazole (Nizoral), miconazole (Oravig), hoặc voriconazole (Vfend).
  • Thuốc chống trầm cảm như nefazodone.
  • Tim hoặc thuốc chống huyết áp như nicardipine (Cardene) hoặc quinidine (Quin-G).
  • Thuốc HIV/AIDS như atazanavir (Reyataz), delavirdine (Rescriptor), indinavir (Crixivan), nelfinavir (Viracept), saquinavir (Invirase), hoặc ritonavir (Norvir, Kaletra).

Có thể còn những thuốc, nhóm thuốc cũng xảy ra tương tác nhưng chưa được liệt kê ở trên nên bạn cần hết sức cẩn thận khi sử dụng các loại thuốc với nhau. Tốt nhất nên hỏi ý kiến những người có năng lực chuyên môn để được tư vấn chính xác và đầy đủ.

Xem thêm: https://nhathuocantam.org/thuoc-ke-don/thuoc-dieu-tri-ung-thu/avodart-05mg/

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here