Tổng hợp các thuốc trong nhóm thuốc giãn cơ tốt nhất

0
35
Tổng hợp các thuốc trong nhóm thuốc giãn cơ tốt nhất
Tổng hợp các thuốc trong nhóm thuốc giãn cơ tốt nhất

Có bao nhiêu loại thuốc giãn cơ đang được sử dụng hiện nay? Trong số đó, thuốc giãn cơ nào an toàn và hiệu quả tốt nhất? Ngoài là thuốc giãn cơ, các loại thuốc này có công dụng nào khác không và thành phần của chúng là gì? Sau đây chúng tôi sẽ giới thiệu các thông tin chính xác về các loại thuốc giãn cơ ngay trong nội dung bên dưới đây.

Danh sách các thuốc trong nhóm thuốc giãn cơ tốt nhất

1. Thuốc giãn cơ Notrixum

Thuốc Notrixum là thuốc ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ, được dùng để giãn cơ xương trong phẫu thuật hoặc thông khí có kiểm soát.

Thành phần của Notrixum

Mỗi ống 2,5ml chứa:

  • Thành phần chính: 25 mg Atracurium Besylate.
  • Tá dược: Acid Benzenesulfonic, nước pha tiêm.

Công dụng Notrixum có tốt không?

Thuốc Notrixum là thuốc ETC được dùng như một chất hỗ trợ cho gây mê toàn thân giúp tiến hành đặt ống nội khí quản và để giãn cơ xương trong phẫu thuật hoặc thông khí có kiểm soát; tạo điều kiện thuận lợi cho thông khí cơ học ở các bệnh nhân ở Đơn vị Hồi sức tích cực (ICU).

Cách dùng Notrixum như thế nào để đạt hiệu quả?

Liều dùng ở người lớn

  • 0,3-0,6 mg/kg (phụ thuộc vào thời gian phong bế hoàn toàn cần thiết) và sẽ gây giãn cơ trong khoảng 15-35 phút.
  • Đặt ống nội khí quản thường được hoàn tất trong vòng 90 giây từ khi tiêm tĩnh mạch 0,5-0,6 mg/kg.
  • Phong bế hoàn toàn có thể được kéo dài với liều bổ sung 0,1-0,2 mg/kg nếu cần thiết.

Liều dùng ở trẻ em

  • Liều dùng ở trẻ > 1 tháng giống như liều ở người lớn dựa trên thể trọng.

Liều dùng cho người cao tuổi

Thuốc Notrixum có thể được sử dụng với liều chuẩn ở bệnh nhân lớn tuổi. Tuy nhiên, khuyến cáo nên sử dụng liều khởi đầu ở giới hạn thấp của mức liều dùng và cho truyền chậm.

Liều cho bệnh nhân có chức năng thận hoặc chức năng gan giảm

Thuốc có thể được dùng với liều chuẩn ở tất cả các mức độ của chức năng thận hoặc gan, kể cả suy thận hoặc suy gan giai đoạn cuối. Liều cho bệnh nhân có bệnh lý tim mạch Ở các bệnh nhân có bệnh tim mạch nặng trên lâm sàng, nên tiêm liều Notrixum khởi đầu trong thời gian 60 giây.

Notrixum có phải thuốc giãn cơ an toàn không?

Chỉ định

Thuốc Notrixum được chỉ định:

  • Hỗ trợ cho gây mê toàn thân giúp tiến hành đặt ống nội khí quản.
  • Giãn cơ xương trong phẫu thuật hoặc thông khí có kiểm soát.
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho thông khí cơ học ở các bệnh nhân ở đơn vị hồi sức tích cực (icu).

Tác dụng phụ

Dưới đây là các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Notrixum:

  • Đỏ bừng mặt, hạ huyết áp nhẹ thoáng qua hoặc co thắt phế quản, các phản ứng này được cho là do sự phóng thích histamin.
  • Yếu cơ và/ hoặc bệnh cơ sau khi dùng thuốc giãn cơ kéo dài ở các bệnh nhân nặng ở đơn vị hồi sức tích cực.
  • Đa số các bệnh nhân đều cùng đồng thời sử dụng corticosteroid.
  • Các biến cố này đã được thấy không thường xuyên liên quan với Notrixum. Mối quan hệ nhân quả chưa được xác lập.

2. Acrium – Thuốc giãn cơ an toàn

Thuốc Acrium thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC, dùng để giãn cơ và tăng trưởng lực cơ.

Thành phần của Acrium

  • Thành phần chính: Atracurium Besylate – 10mg/ml.
  • Tá dược: Acid Benzenesulfonic 32%, nước pha tiêm.

Công dụng thuốc giãn cơ Acrium có tốt không?

Thuốc Acrium được chỉ định giãn cơ và tăng trưởng lực cơ. Thuốc có nhiều công dụng như một thuốc ức chế thần kinh cơ cạnh tranh không khử cực có tính chọn lọc được dùng hỗ trợ gây mê tổng quát, để thực hiện việc đặt nội khí quản và làm giãn cơ – xương trong quá trình phẫu thuật hay thở máy.

Cách dùng thuốc Acrium như thế nào để đạt hiệu quả tốt?

Đối với người lớn:

  • Dùng tiêm tĩnh mạch: Liều thông thường khuyên dùng của Atracurium Besylate là từ 0,3 đến 0,6 mg/kg (tùy theo thời gian ức chế toàn bộ cần thiết) và sẽ gây giãn cơ trong 15-35 phút.
  • Dùng truyền tĩnh mạch: Atracurium Besylate  tiêm nhanh bắt đầu liều 0,3 đến 0,6 mg/ kg. Sự ức chế thần kinh cơ có thể được duy trì trong suốt quá trình phẫu thuật kéo dài bằng cách dùng Atracurium Besylate truyền tĩnh mạch liên tục với tốc độ 0,3-0,6 mg/kg/giờ.

Đối với trẻ em (trên 1 tháng tuổi): Liều lượng (mg/kg) cũng giống như liều cho người lớn tính theo trọng lượng cơ thể.

Đối với người cao tuổi: Liều chuẩn của Tracrium có thể sử dụng cho bệnh nhân cao tuổi, tuy nhiên, nên dùng liều khởi đầu thấp nhất trong khoảng liều sử dụng và tiêm thật chậm.

Acrium có phải là thuốc giãn cơ an toàn không?

Chỉ định:

Thuốc Acrium được chỉ định:

  • Thuốc giãn cơ và tăng trưởng lực cơ.
  • Thuốc ức chế thần kinh cơ cạnh tranh không khử cực có tính chọn lọc được dùng hỗ trợ gây mê tổng quát, để thực hiện việc đặt nội khí quản và làm giãn cơ – xương trong quá trình phẫu thuật hay thở máy.

Tác dụng phụ

  • Da: Nóng, ban đỏ, nổi mề đay, đỏ bừng da, phản ứng tại chỗ tiêm.
  • Chung: Các phản ứng dị ứng (ví dụ: phản vệ hoặc phản ứng lại phản vệ), phù nề loạn thần kinh mạch.
  • Bộ cơ xương: Ức chế không đầy đủ, ức chế kéo dài.
  • Hệ hô hấp: Khó thở, co thắt phế quản, co thắt thanh quản, thở khò khè.
  • Hệ tim mạch: Hạ huyết áp, tăng huyết áp, giãn mạch, nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, giảm oxy huyết.
  • Những bệnh nhân ICU: Những bệnh nhân này thường có một hoặc dễ mắc các bệnh hơn đến co giật (như chấn thương sọ não, phù não, viêm não do virus, bệnh não thiếu oxy, chứng tăng urê huyết).

3. Thuốc Prenuff – Viên uống giãn cơ tốt

Thuốc Prenuff là thuốc ETC được chỉ định dùng để cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ.

Thành phần của Prenuff

  • Mỗi viên nén chứa: Prednisolon 35mg.
  • Tá dược: Lactose Monohydrate, tinh bột ngô, Carboxymethylcellulose Calcium, Magnesium Stearat, Microcrystalline Cellulose, màu đỏ Alular, Natri Starch Glycolate và Natri Lauryl Sulfat.

Công dụng thuốc giãn cơ Prenuff có tốt không?

Thuốc Prenuff là thuốc ETC được chỉ định dùng để cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ liên quan đến các bệnh sau: hội chứng đốt sống cổ, viêm quanh khớp vai và thắt lưng.

Cách dùng Prenuff như thế nào để được hiệu quả tốt?

  • Liều dùng: theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
  • Liều đề nghị: liều dùng thông thường đối với người lớn, uống 3 viên/ngày, chia làm 3 lần sau mỗi bữa ăn.
  • Liều lượng nên được điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân.

Prenuff liệu có phải là thuốc giãn cơ tốt và an toàn không?

Chỉ định

Thuốc Prenuff là thuốc ETC được chỉ định dùng để:

  • Cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ liên quan đến các bệnh sau: hội chứng đốt sống cổ, viêm quanh khớp vai và thắt lưng.
  • Liệt cứng liên quan đến các bệnh sau: rối loạn mạch máu não, liệt cứng do tủy, thoái hóa đốt sống cổ, di chứng sau phẫu thuật (bao gồm cả u não tủy), di chứng sau chấn thương (chấn thương tủy và đầu), xơ cứng cột bên teo cơ, bại não, thoái hóa tủy, bệnh mạch máu tủy và các bệnh não tủy khác.

Tác dụng phụ

  • Buồn nôn, nôn, chán ăn, khô miệng, táo bón, tiêu chảy, đau bụng hoặc các triệu chứng rối loạn tiêu hóa khác, các triệu chứng rối loạn tiết niệu.
  • Phát ban, mất ngủ, nhức đầu, buồn ngủ, cảm giác co cứng hay tê cứng, run đầu chi. Rối loạn chức năng gan, thận, số lượng hồng cầu hay giá trị Hemoglobin bất thường.
  • Nên theo dõi các chức năng trên hoặc thực hiện các xét nghiệm huyết học, ngừng thuốc khi có dấu hiệu bất thường.

4. Thuốc giãn cơ tốt Eretab

Thuốc Eretab là thuốc ETC được chỉ định làm giãn cơ xương.

Thành phần của Eretab

Mỗi viên chứa:

  • Hoạt chất: Eperisone Hydrochloride 50mg.
  • Tá dược: Lactose Hydrate, Corn Starch, Hydroxypropyl Cellulose, Sodium Carboxymethyl Starch, Magnesium Stearate, Precipitated Calcium Carbonate, Gelatin, Sucrose, Talc, Titanium Oxide, Acacia, Carnauba Wax.

Công dụng viên giãn cơ Eretab là gì?

Thuốc Eretab có công dụng là giúp làm giãn cơ xương người bệnh trong các triệu chứng co thắt cơ và co cứng.

Cách dùng Eretab như thế nào để được hiệu quả tốt?

Thường dùng cho người lớn: uống 3 viên/ngày chia làm 3 lần sau bữa ăn.

Liệu Eretab có phải là thuốc giãn cơ tốt và an toàn không?

Chỉ định

  • Thuốc Eretab được chỉ định làm giãn cơ xương trong các triệu chứng co thắt cơ và co cứng trong các bệnh sau: Liệt cột sống co cứng, thoái hóa đốt sống cổ, di chứng sau mổ (bao gồm: u não tủy), di chứng chấn thương (chấn thương cột sống, chấn thương đầu), xơ cứng teo cơ, liệt não, thoái hóa tiểu não, bệnh mạch máu cột sống.
  • Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ liên quan đến những bệnh sau: Hội chứng đốt sống cổ, viêm quanh khớp vai và thắt lưng.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ của thuốc rất hiếm gặp và chỉ thấy ở một số ít trường hợp. Các tác dụng phụ là: giãn cơ, đau bụng, buồn nôn, chóng mặt, chán ăn, ngủ gà, ban da, tiêu chảy, khó tiêu, khó chịu ở dạ dày, mất ngủ, đau đầu, táo bón…

5. Thuốc giãn cơ Baclofen

Baclofen là loại thuốc thuộc nhóm giãn cơ và tăng trương lực được sử dụng trong các trường hợp như đau lưng, co thắt cơ, xơ cứng rải rác, tổn thương tủy sống,…

Thành phần của thuốc chính là hoạt chất Baclofen kết hợp cùng một số tá dược khác vừa đủ một viên uống.

Với thành phần như vậy, Baclofen có tác dụng làm giảm biên độ và tần số co cơ, giảm tình trạng cứng khớp. Đồng thời giúp ngăn chặn các hoạt động thần kinh diễn ra trong tủy sống, ức chế và phong bế các dây thần kinh từ đó giúp giảm đau nhanh chóng.

  • Tác dụng phụ: Một số tác dụng phụ thường gặp khi dùng thuốc là buồn nôn, mất ngủ, chóng mặt, mệt mỏi,…
  • Chống chỉ định: Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, trường hợp có tiền sử bị suy gan, suy thận, suy đường hô hấp,…
  • Liều lượng và cách sử dụng:Đối với người lớn: Liều khởi động 5mg/lần x 3 lần/ngày, có thể tăng 5mg cho mỗi lần sử dụng và thời gian mỗi lần tăng cách nhau 3 ngày. Liều tối đa chuyên gia khuyến cáo là 20mg/lần. Đối với trẻ em: Dùng thuốc giãn cơ Baclofen dựa trên chỉ định của bác sĩ.

6. Thuốc Decontractyl

Thuốc giãn cơ Decontractyl phát huy tác dụng trên cả thần kinh trung ương, tủy sống và ngoại vi. Do vậy, thuốc được chỉ định điều trị các bệnh lý về thoái hóa đốt sống, giảm đau do co thắt cơ, đau lưng, đau cơ, đau xương khớp,…

Hai thành phần chính của Decontractyl là Mephenesin 0,25g và Saccharose 118mg.

  • Tác dụng phụ:Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp gồm mệt mỏi, uể oải, yếu cơ, buồn ngủ, mất điều hòa vận động, buồn nôn…
  • Chống chỉ định:Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, trường hợp có tiền sử bị bệnh đường hô hấp, dị ứng.
  • Liều lượng và cách sử dụng:Người bệnh sử dụng 500 – 1000 mg/lần, ngày 3 lần. Decontractyl được chỉ định cho người lớn và trẻ em trên 15 tuổi.

7. Thuốc giãn cơ Chlorzoxazone

Chlorzoxazone có tác dụng tức thì giảm đau cơ, đau lưng thông qua cơ chế ngăn cản cung phản xạ đa synap tham gia vào sự quá trình hình thành và duy trì sự co thắt cơ. Từ đó làm giảm biên độ và tần suất co cơ nhanh chóng.

Thành phần của thuốc chính là hoạt chất Chlorzoxazone kết hợp cùng một số tá dược khác vừa đủ một viên uống.

Tác dụng phụ: Thuốc giãn cơ Chlorzoxazone gây các tác dụng phụ như mệt mỏi, buồn nôn, đau bụng, buồn ngủ, dị ứng,…

Chống chỉ định: Không dùng Chlorzoxazone cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú, trẻ em dưới 5 tuổi, người già, trường hợp có bệnh suy thận, suy tim và tiền sử dị ứng thuốc cần thận trọng khi sử dụng.

Liều lượng và cách sử dụng:

  • Người lớn: từ 250 – 750mg/lần x 3 lần/ngày, có thể giảm liều khi tình trạng đau nhức được cải thiện.
  • Trẻ em: từ 125 – 500mg/lần x 3 lần/ngày.

Kết luận

Danh sách các loại thuốc giãn cơ phía trên là những loại thuốc tốt và an toàn hiện nay. Thuốc được cấp phép lưu hành và sử dụng bởi Bộ y tế nên bạn có tin tưởng về hiệu quả của chúng. Tuy nhiên, thuốc giãn cơ hiệu quả hay không phụ thuộc vào sự tuân thủ chỉ dẫn của bác sĩ hoặc chuyên gia. Mong rằng bạn có thể chọn được một loại thuốc giãn cơ phù hợp khi gặp vấn đề về căng cứng cơ từ bài viết trên.

Xem thêm tại NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-waisan-50mg-eperisone/

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here