<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Thuốc thông dụng &#8211; Ung Thư Phổi</title>
	<atom:link href="https://ungthuphoi.org/thuoc-thong-dung/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://ungthuphoi.org</link>
	<description>Chia sẻ kiến thức ung thư phổi - diễn đàn ung thư phổi</description>
	<lastBuildDate>Sun, 14 Sep 2025 08:58:49 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.6.5</generator>

<image>
	<url>https://ungthuphoi.org/wp-content/uploads/2019/11/cropped-logo-ungthuphoi.org_-32x32.jpg</url>
	<title>Thuốc thông dụng &#8211; Ung Thư Phổi</title>
	<link>https://ungthuphoi.org</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Thuốc Kreon là thuốc gì? Giá bao nhiêu?</title>
		<link>https://ungthuphoi.org/thuoc-kreon-la-thuoc-gi-gia-bao-nhieu/</link>
					<comments>https://ungthuphoi.org/thuoc-kreon-la-thuoc-gi-gia-bao-nhieu/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[BS Võ Lan Phương]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 14 Sep 2025 08:58:49 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuốc thông dụng]]></category>
		<category><![CDATA[công dụng thuốc Kreon]]></category>
		<category><![CDATA[công dụng thuốc pancrelipase]]></category>
		<category><![CDATA[giá thuốc Kreon]]></category>
		<category><![CDATA[giá thuốc pancrelipase]]></category>
		<category><![CDATA[Kreon 25000 UI]]></category>
		<category><![CDATA[Kreon thuốc gì]]></category>
		<category><![CDATA[pancrelipase 25000 UI]]></category>
		<category><![CDATA[pancrelipase thuốc gì]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc Kreon]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc Kreon 25000 UI]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc Kreon giá bao nhiêu]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc Kreon mua ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc pancrelipase]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc pancrelipase 25000 UI]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc pancrelipase giá bao nhiêu]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc pancrelipase mua ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[tiêu hóa]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://ungthuphoi.org/?p=4493</guid>

					<description><![CDATA[Thuốc Kreon 25000 là thuốc gì, bán giá bao nhiêu, mua ở đâu chính hãng? Cách dùng, liều dùng và tác dụng phụ thuốc Kreon 25000. Hãy cùng Ungthuphoi.org tham khảo qua thông tin bài viết sau. Thông tin cơ bản thuốc Kreon Tên thuốc: Kreon 25000 Hoạt chất: Pancreatin 300mg tương đương amylase 18000 đơn [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><em><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;"><a href="https://ungthuphoi.org/thuoc-kreon-la-thuoc-gi-gia-bao-nhieu/" target="_blank" rel="noopener">Thuốc Kreon</a> 25000 là thuốc gì, bán giá bao nhiêu, mua ở đâu chính hãng? Cách dùng, liều dùng và tác dụng phụ thuốc Kreon 25000. Hãy cùng <span style="color: #0000ff;"><b>Ungthuphoi.org</b></span> tham khảo qua thông tin bài viết sau.</span></em></p>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Thông tin cơ bản thuốc Kreon</b></strong></span></h2>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Tên thuốc: Kreon 25000</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Hoạt chất: Pancreatin 300mg tương đương amylase 18000 đơn vị, lipase 25000 đơn vị, protease 1000 đơn vị</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">NSX: Abbott Products GMB Pancreatin H – ĐỨC</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">PP: Công ty TNHH MTV Dược phẩm Vimedimex</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Quy cách: Hộp 20 viên.</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Thuốc Kreon 25000 là thuốc gì? Có tác dụng gì?</b></strong></span></h2>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc <a href="https://thuocdactri247.com/thuoc-thong-dung/duong-tieu-hoa/thuoc-kreon-25000/" target="_blank" rel="noopener">Kreon 25000</a> là bột tuyến tụy 300mg tương đương amylase 18000 đơn vị, lipase 25000 đơn vị, protease 1000 đơn vị được bào chế từ tuyến tụy của lợn, bò, …dưới hình thức bột màu trắng hoặc vàng nhạt, chứa các men tiêu hóa ở tụy như; trypsin, amylase và lipase.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc Kreon giúp bổ sung các enzymes ở tụy do thiểu năng tuyến tụy ngoại tiết. Các enzymes này giúp hấp thu thức ăn tốt hơn, đảm bảo hệ tiêu hóa được khỏe mạnh.</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Chỉ định thuốc Kreon 25000</b></strong></span></h2>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc Kreon 25000 là một thuốc kết hợp của ba enzyme (protein): lipase, protease, amylase. Các enzyme này thường được sản xuất bởi tuyến tụy và đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa chất béo, protein và đường.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc Kreon được chỉ định điều trị suy tụy ngoại tiết do các tác nhân như: xơ nang, viêm tụy mạn tính, phẫu thuật cắt một phần tuyến tụy, phẫu thuật cắt dạ dày, tắc ống dẫn sữa từ u ác tính.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thiểu năng tụy ngoại tiết thường, nhưng không chỉ được tìm thấy với các bệnh sau:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bệnh xơ nang.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Viêm tụy cấp hoặc mãn tính (viêm tụy).</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Phẫu thuật tụy (cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ tuyến tụy).</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Ung thư tụy.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Sau phẫu thuật nối cắt dạ dày-ruột.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Tắc ống tụy hoặc ống mật chủ (như do khối u tân sinh).</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Hội chứng Shwachman-Diamond (một dạng rối loạn di truyền hiếm gặp).</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Chống chỉ định</b></strong></span></h2>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Chống chỉ định trên bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.</span></p>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Thận trọng khi sử dụng thuốc</b></strong></span></h2>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc Kreon 25000</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng)</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lí sau đây: Bệnh thận, bệnh gút, đái tháo đường, tiền sử bị tắc ruột, mắc bệnh lí gây khó nuốt.</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Liều dùng và cách dùng của Kreon 25000</b></strong></span></h2>
<h3><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;"><strong><b>Liều dùng</b></strong></span></h3>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Liều dùng phụ thuộc vào nhu cầu của mỗi cá nhân và mức độ nặng của bệnh cũng như thành phần của thức ăn.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Liều dùng thường được khuyến cáo cho trẻ em, thanh thiếu niên và người lớn với bệnh xơ nang được dựa trên trọng lượng cơ thể:</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Dựa theo khuyến cáo của Hội nghị đồng thuận về bệnh xơ nang, nghiên cứu từng cá thể của Hiệp hội bệnh nang xơ Mỹ và Anh, liều khuyến cáo chung cho liệu pháp thay thế enzym tụy được đề xuất như sau:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Liều sẽ được bắt đầu với 1000 đơn vị lipase/kg thể trọng/bữa ăn cho trẻ em dưới 4 tuổi và với 500 đơn vị lipase/kg thể trọng/bữa ăn cho trẻ em trên 4 tuổi.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Liều dùng nên được điều chỉnh theo độ nặng của bệnh, sự kiểm soát chứng phân mỡ và sự duy trì tình trạng dinh dưỡng tốt.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Đối với hầu hết bệnh nhân liều dùng 10000 đơn vị lipase/kg thể trọng/ngày hoặc liều 4000 đơn vị lipase/gram chất béo đưa vào sẽ là đủ.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Trong những trường hợp có liên quan đến thiếu hụt tụy ngoại tiết:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Liều dùng tính riêng cho bệnh nhân sẽ được xác định theo mức độ khó tiêu và hàm lượng mỡ trong bữa ăn. Liều dùng cần trong một bữa ăn chính từ 25.000 đến 80.000 đơn vị lipase và một nửa liều của cá nhân bệnh nhân cho bữa ăn nhẹ.</span></li>
</ul>
<h3><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;"><strong><b>Cách dùng</b></strong></span></h3>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Uống cả viên thuốc mà không nghiền hoặc nhai, với đủ nước trong hoặc sau mỗi bữa ăn chính hoặc ăn nhẹ.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Khi việc uống thuốc gặp khó khăn (ví dụ bệnh nhân là trẻ nhỏ hoặc người già), bạn có thể thận trọng mở nắp viên nang và đổ các hạt vi nang vào một lượng nhỏ thức ăn mềm có tính acid (pH &lt; 5,5) mà không cần nhai, hoặc các hạt vi nang có thể uống cùng chất lỏng có tính acid (pH &lt; 5,5). Chất lỏng này có thể là sốt táo, sữa chua hoặc nước hoa quả có pH ít hơn 5,5, như nước táo, cam hoặc dứa. Nên uống hỗn hợp này ngay không nên để lâu.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Việc nghiền và nhai các vi nang hoặc trộn với thức ăn hoặc chất lỏng có pH lớn hơn 5,5 có thể phá vỡ bao nang bảo vệ. Điều này gây ra giải phóng sớm các enzym trong khoang miệng, dẫn tới giảm hiệu quả điều trị và kích ứng các màng nhầy. Cẩn thận để đảm bảo thuốc không còn trong khoang miệng.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Điều quan trọng là luôn đảm bảo uống đủ nước, đặc biệt là trong những giai đoạn mất dịch tăng (ví dụ: tiêu chảy hoặc nôn). Uống không đủ nước có thể làm táo bón nặng thêm. Bất kỳ hỗn hợp nào của các hạt vi nang với thức ăn hay chất lỏng nên được uống ngay và không nên để lâu.</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Xử trí khi quên liều</b></strong></span></h2>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.</span></p>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Xử trí khi quá liều</b></strong></span></h2>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Ngưng sử dụng thuốc khi có biểu hiện bất thường.</span></p>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Tác dụng phụ thuốc Kreon 25000</b></strong></span></h2>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc Kreon có thể gây một số tác dụng phụ bao gồm:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Tiêu chảy</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Táo bón</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Khó chịu dạ dày</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Buồn nôn</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Phản ứng trên da.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Đây không phải là tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra khi sử dụng thuốc. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</span></p>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Thuốc Kreon có thể tương tác với những thuốc nào?</b></strong></span></h2>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc Kreon có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</span></p>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú</b></strong></span></h2>
<h3><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;"><strong><b>Khả năng sinh sản và mang thai</b></strong></span></h3>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Chưa có nghiên cứu nào trên phụ nữ mang thai.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có bằng chứng về sự hấp thu của bất cứ enzym tụy lợn nào. Vì vậy, thuốc được mong đợi là không có độc tính trên sự sinh sản và phát triển.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thận trọng khi kê đơn cho phụ nữ mang thai.</span></li>
</ul>
<h3><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;"><strong><b>Cho con bú</b></strong></span></h3>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Không có tác động nào trên trẻ bú mẹ được dự đoán trước kể từ các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra việc phơi nhiễm toàn thân của người mẹ đang cho con bú với enzym tụy.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Kreon có thể được dùng trong thời gian cho con bú.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nếu được dùng trong thời kỳ mang thai và cho con bú, Kreon nên được dùng với liều đủ để đáp ứng tình trạng dinh dưỡng.</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Tác động của thuốc đối với người lái xe và vận hành máy móc</b></strong></span></h2>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Kreon không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.</span></p>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Thuốc Kreon giá bao nhiêu?</b></strong></span></h2>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Tham khảo giá thuốc Kreon 25000 UI Pancrelipase mới nhất tại đây: <a href="https://thuocdactri247.com/thuoc-thong-dung/duong-tieu-hoa/thuoc-kreon-25000/" target="_blank" rel="noopener">https://thuocdactri247.com/thuoc-thong-dung/duong-tieu-hoa/thuoc-kreon-25000/</a></span></p>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Thuốc Kreon mua ở đâu?</b></strong></span></h2>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;"><em><span style="color: #0000ff;"><b>Ungthuphoi.org</b></span></em> phân phối Thuốc Kreon với giá rẻ nhất.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Liên hệ: 0896976815 để được tư vấn mua thuốc Kreon.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Miễn phí ship COD khi khách hàng đặt mua Thuốc tại Hà Nội, TP HCM và các tỉnh thành khác trên cả nước.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 12pt;"><strong><b>Nguồn tham khảo: </b></strong><a href="https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-kreon-25000-ui-pancrelipase-gia-bao-nhieu/" target="_blank" rel="noopener">https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-kreon-25000-ui-pancrelipase-gia-bao-nhieu/</a></span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;"><strong><b>Tuyên bố từ chối trách nhiệm</b></strong></span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nội dung của <em><span style="color: #0000ff;"><b>Ungthuphoi.org</b></span></em> chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Kreon và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng tìm lời khuyên của bác sĩ hoặc nhà cung cấp y tế đủ điều kiện khác với bất kỳ câu hỏi nào có liên quan đến tình trạng y tế của bạn. Đừng bỏ qua lời khuyên y tế chuyên nghiệp hoặc trì hoãn tìm kiếm nó vì những gì bạn đã đọc trên trang web này.</span></p>
<div class="saboxplugin-wrap" itemtype="http://schema.org/Person" itemscope itemprop="author"><div class="saboxplugin-tab"><div class="saboxplugin-gravatar"><img alt='BS Võ Lan Phương' src='https://secure.gravatar.com/avatar/3b34e36f53663d4cec93113d6cd84951?s=100&#038;d=mm&#038;r=g' srcset='https://secure.gravatar.com/avatar/3b34e36f53663d4cec93113d6cd84951?s=200&#038;d=mm&#038;r=g 2x' class='avatar avatar-100 photo' height='100' width='100' itemprop="image"/></div><div class="saboxplugin-authorname"><a href="https://ungthuphoi.org/author/volanphuong/" class="vcard author" rel="author"><span class="fn">BS Võ Lan Phương</span></a></div><div class="saboxplugin-desc"><div itemprop="description"><p>Bác sĩ Võ Lan Phương tốt nghiệp Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh năm 2013. Dược sĩ từng có thời gian công tác tại Bệnh viện đại Học Y dược Tp. HCM trước khi là dược sĩ, tư vấn sức khỏe tại Healthy ung thư.</p>
<p>Sở trưởng chuyên môn:</p>
<p>Chuẩn đoán điều trị cho bệnh nhân ung bướu<br />
Nắm vững chuyên môn ngành dược.<br />
Tư vấn dinh dưỡng, sức khỏe.<br />
Có kinh nghiệm trên 6 năm chẩn đoán và kê đơn.<br />
Kỹ năm nắm bắt và cập nhật các thông tin mới liên quan đến hoạt chất, tá dược, máy móc ngành dược ở Việt Nam và thế giới.<br />
Kỹ năng thực hiện nghiên cứu sản phẩm thuốc<br />
Tinh thần làm việc có trách nhiệm, cẩn thận, tỉ mỉ và chính xác.<br />
Đọc và hiểu thông thạo tiếng anh ngành dược.<br />
Kinh nghiệm kê đơn điều trị với các loại thuốc đặc trị, điều trị ung thư<br />
Quá trình công tác:</p>
<p>2013-1015: Bác sĩ tại Bệnh viện đại học y dược.<br />
2015 &#8211; Đến nay: Bác sĩ, chuyên viên tư vấn sức khỏe, tư vấn thông tin về các loại thuốc đặc trị , điều trị ung bướu tại Healthy ung thư.<br />
Bác sĩ Võ Lan Phương luôn nhiệt tình, niềm nở hết mình vì bệnh nhân sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc về sức khỏe, các dòng thuốc thông dụng, thuốc kê đơn, thuốc đặc trị.</p>
</div></div><div class="saboxplugin-web "><a href="https://healthyungthu.com/" target="_self" rel="noopener">healthyungthu.com/</a></div><div class="clearfix"></div></div></div>]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://ungthuphoi.org/thuoc-kreon-la-thuoc-gi-gia-bao-nhieu/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Những thông tin cần biết về thuốc trị chóng mặt Tanganil</title>
		<link>https://ungthuphoi.org/nhung-thong-tin-can-biet-ve-thuoc-tri-chong-mat-tanganil/</link>
					<comments>https://ungthuphoi.org/nhung-thong-tin-can-biet-ve-thuoc-tri-chong-mat-tanganil/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[BS Võ Lan Phương]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 05 Sep 2025 13:43:29 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuốc thông dụng]]></category>
		<category><![CDATA[acetyl-dl-leucine / tanganil]]></category>
		<category><![CDATA[giá thuốc tanganil 500mg/5ml]]></category>
		<category><![CDATA[giá thuốc tanganil 500mg/5ml giá bao nhiêu]]></category>
		<category><![CDATA[Tanganil 500mg là thuốc gì]]></category>
		<category><![CDATA[tanganil 500mg/5ml]]></category>
		<category><![CDATA[Tanganil giả]]></category>
		<category><![CDATA[Tanganil mua ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[Tanganil Thuốc biệt dược]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://ungthuphoi.org/?p=3779</guid>

					<description><![CDATA[Thuốc Tanganil 500mg có chứa Acetyl leucin được sử dụng khá phổ biến hiện nay trong việc điều trị triệu chứng chóng mặt xảy ra do một số nguyên nhân như thay đổi thời tiết, rối loạn tiền đình, thiểu năng tuần hoàn não,… Để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất, người bệnh [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc Tanganil 500mg có chứa Acetyl leucin được sử dụng khá phổ biến hiện nay trong việc điều trị triệu chứng chóng mặt xảy ra do một số nguyên nhân như thay đổi thời tiết, rối loạn tiền đình, thiểu năng tuần hoàn não,… Để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất, người bệnh cần nắm rõ các công dụng, cách dùng, liều lượng của loại thuốc này. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp tới bạn đọc các thông tin về sản phẩm thuốc này.</span></p>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Dạng bào chế </b></strong></span></h2>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc tanganil 500mg được bào chế dưới hai dạng là viên nén và thuốc tiêm, trong đó:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Viên nén: 500mg</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc tiêm: 500mg/ 5ml</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Quy cách trình bày:</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Viên nén: Hộp 3 vỉ x 10 viên, 10 viên/ vỉ, hộp 3 vỉ</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc tiêm: 5 ống/ hộp</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Tác dụng của thuốc tanganil 500mg</b></strong></span></h2>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc Tanganil 500mg có chứa thành phần chính là hoạt chất Acetyl leucin. Thuốc được sử dụng để điều trị chóng mặt do nhiều nguyên nhân khác nhau cụ thể là:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Chóng mặt do rối loạn tiền đình lâu năm</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Chóng mặt do thời tiết thay đổi, thường đi kèm với một số triệu chứng khác như hoa mắt, buồn nôn, đau đầu.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Chóng mặt do bị ngộ độc thức ăn, ngộ độc thuốc</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Chóng mặt do bị tăng huyết áp</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Chóng mặt do bệnh thiểu năng tuần hoàn não</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Chóng mặt do phản xạ</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Chóng mặt do tình trạng căng thẳng kéo dài</span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Ngoài ra thuốc còn có tác dụng trong một số trường hợp khác, nếu bệnh nhân muốn dùng thuốc với mục đích thì cần tham khảo tư vấn từ bác sĩ chuyên môn.</span></p>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Chống chỉ định</b></strong></span></h2>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc tanganil 500mg không được sử dụng trong các trường hợp sau:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bệnh nhân quá mẫn cảm với thành phần của thuốc</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bệnh nhân bị suy thận, suy gan nặng</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bệnh nhân có tiền sử bị dị ứng với acetylleucine</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bệnh nhân là phụ nữ đang có thai và đang cho con bú</span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Người bệnh nên khai báo ngay với bác sĩ các tiền sử dị ứng và bệnh tình của mình để được cân nhắc và xem xét việc dùng thuốc Tanganil 500mg nhằm hạn chế rủi ro có thể xảy ra.</span></p>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Những lưu ý khi dùng thuốc Tanganil </b></strong></span></h2>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc Tanganil 500mg khá an toàn khi người bệnh sử dụng bởi thuốc hấp thu khá tốt nên không gây tác dụng phụ, hiếm gặp một số trường hợp vẫn bị dị ứng sau khi dùng. Để giảm triệu chứng tác dụng phụ của thuốc, người bệnh hãy lưu ý trong quá trình dùng thuốc Tanganil  sau đây:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Những trường hợp dị ứng với thành phần thuốc Tanganil có thể gây phản ứng về phát ban, nổi mề đay</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Khi gặp những dấu hiệu tác dụng phụ của thuốc, người bệnh hãy ngưng thuốc và đến cơ sở y tế gần nhất để được xử lý kịp thời</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc Tanganil 500mg không gây buồn ngủ sau khi sử dụng do vậy người bệnh sau khi dùng thuốc vẫn có thể làm việc và lái xe bình thường.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Trường hợp dùng thuốc Tanganil quá liều: liên hệ với bác sĩ để được xử lý sớm nhé.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Trường hợp dùng thuốc Tanganil quên liều: Bổ sung liều dùng thuốc càng sớm càng tốt. Trong trường hợp liều đã quên gần với liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc theo liệu trình. Không nên tự ý gấp đôi liều.</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Cách sử dụng thuốc tanganil 500mg</b></strong></span></h2>
<h3><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;"><strong><b>Cách dùng</b></strong></span></h3>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc uống: Người bệnh sử dụng thuốc theo đường uống, dùng thuốc vào trong các bữa ăn, không nên uống thuốc với các loại đồ uống khác như nước ép, sữa, nước ngọt,..</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc tiêm: Người bệnh cần đến cơ sở y tế để được tiêm tĩnh mạch</span></li>
</ul>
<h3><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;"><strong><b>Liều dùng</b></strong></span></h3>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Tùy vào tình trạng sức khỏe và mục đích điều trị, bệnh nhân sẽ được bác sĩ chỉ định liều dùng sao cho phù hợp.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc tiêm có liều dùng như sau:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Tiêm 1 ống 500ml cho một lần vào đường tĩnh mạch</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Dùng 2-4 ống/ ngày</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc tiêm phù hợp cho các bệnh nhân bị chóng mặt trầm trọng phải điều trị cấp tốc mà không thể dùng thuốc dạng uống được.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc đường uống có liều dùng như sau:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Đối với người lớn uống 2 viên/lần, ngày uống 2 lần, nên dùng từ 1-2 tháng liên tục để ngăn ngừa tái phát.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Đối với trẻ nhỏ từ 6-12 tuổi: Uống 1 viên/lần, ngày dùng 2 lần.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Có thể phải điều chỉnh liều bởi bác sĩ nếu thấy liều dùng không đáp ứng tình trạng bệnh hiện tại.</span></p>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Dùng thiếu – quá liều phải làm sao?</b></strong></span></h2>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nếu người bệnh quên không dùng một liệu thì cần phải bổ sung ngay sau đó. Nếu sắp đến thời gian uống hoặc tiêm liều tiếp theo, người bệnh có thể bỏ qua và dùng liều kế tiếp như dự định.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Trong trường hợp bệnh nhân dùng thuốc không đều đặn có thể làm giảm tác dụng của thuốc. Vậy nên, bạn cần sử dụng thuốc theo đúng tần suất và liều lượng được chỉ định.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Hiện tại, chúng ta chưa có một nghiên cứu chính thức nào về các triệu chứng lâm sàng khi dùng thuốc tanganil 500mg quá liều. Để đảm bảo an toàn, người bệnh vẫn nên tuân thủ đúng liều lượng mà bác sĩ chỉ định. Nếu xảy ra triệu chứng lạ nếu vô tình sử dụng thuốc quá liều, bạn hãy liên hệ ngay với bác sĩ chuyên môn để có biện pháp khắc phục kịp thời.</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Thận trọng khi dùng thuốc Tanganil 500mg</b></strong></span></h2>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc Tanganil có thể tương tác với bất kỳ loại thuốc nào, sẽ làm giảm hiệu quả của thuốc đồng thời gia tăng tác dụng phụ của thuốc. Do vậy trong quá trình sử dụng, bạn cần thông báo với bác sĩ loại thuốc bạn đang dùng bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thảo dược, thực phẩm chức năng, vitamin…</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Một số thực phẩm và đồ uống có thể tương tác với thuốc. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được cảnh báo về lợi ích và nguy cơ dùng thuốc.</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Tác dụng phụ</b></strong></span></h2>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Tanganil 500mg là:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nổi mề đay</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Phát ban</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Gây khó chịu cho cơ thể</span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Khi xuất hiện các triệu chứng của tác dụng phụ này, người bệnh cần liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn biện pháp xử lý kịp thời, người bệnh tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc điều trị khác để làm giảm các tác dụng phụ của Tanganil.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Đa số các tác dụng phụ của thuốc thường thuyên giảm nhanh sau vài ngày hoặc lâu nhất là 2-3 tuần. Bác sĩ có thể yêu cầu bạn ngưng sử dụng thuốc hoặc điều chỉnh lại liều lượng nếu các triệu chứng trở nên trầm trọng và kéo dài hơn.</span></p>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Tương tác thuốc</b></strong></span></h2>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Tương tác thuốc là hiện tượng thuốc tanganil 500mg phản ứng lại với các thành phần có trong các nhóm thuốc khác nếu người bệnh kết hợp sử dụng đồng thời. Những phản ứng này có thể làm thay đổi hoạt động của thuốc, làm giảm khả năng phát huy tác dụng điều trị của thuốc hoặc có thể gây xảy ra các rủi ro có hại cho người bệnh.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Hiện tại, chúng ta chưa có một nghiên cứu cụ thể nào các tương tác thuốc Tanganil. Vậy nên, người bệnh cần chủ động khai báo với bác sĩ điều trị các loại thuốc bản thân đang sử dụng để được xem xét về các tương tác có khả năng xảy ra.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nếu có tương tác xảy ra, bác sĩ có thể yêu cầu bạn:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Ngừng sử dụng một trong hai loại thuốc</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Sử dụng một loại thuốc khác để thay thế</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thay đổi liều lượng cũng như tần suất sử dụng thuốc</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Bảo quản thuốc </b></strong></span></h2>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc Tanganil 500mg cần được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm ướt và ánh nắng trực tiếp từ mặt trời. Để tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</span></p>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Giá thuốc Tanganil bao nhiêu?</b></strong></span></h2>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc Tanganil dạng thuốc viên: 150.000 – 170.000 đồng/ hộp</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc Tanganil dạng thuốc tiêm: 75.000- 85.000 đồng/ hộp</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Mức giá này có sự chênh lệch giữa các nhà thuốc trên toàn quốc.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Các thông tin về thuốc Tanganil 500mg bên trên chỉ mang tính chất tham khảo. Người bệnh nên tham khảo ý kiến từ bác sĩ về liều lượng, cách sử dụng để đảm bảo hạn chế các tác dụng phụ và rủi ro nhất có thể.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 12pt;"><strong><b>Nguồn tham khảo</b></strong></span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 12pt;">Thuốc Tanganil cập nhật ngày 2402/2021: <a href="https://www.drugs.com/international/tanganil.html" target="_blank" rel="nofollow noopener"><u>https://www.drugs.com/international/tanganil.html</u></a></span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 12pt;">Thuốc Tanganil cập nhật ngày 2402/2021: <a href="https://drugbank.vn/thuoc/Tanganil-500&amp;VN-18066-14" target="_blank" rel="nofollow noopener"><u>https://drugbank.vn/thuoc/Tanganil-500&amp;VN-18066-14</u></a></span></p>
<div class="saboxplugin-wrap" itemtype="http://schema.org/Person" itemscope itemprop="author"><div class="saboxplugin-tab"><div class="saboxplugin-gravatar"><img alt='BS Võ Lan Phương' src='https://secure.gravatar.com/avatar/3b34e36f53663d4cec93113d6cd84951?s=100&#038;d=mm&#038;r=g' srcset='https://secure.gravatar.com/avatar/3b34e36f53663d4cec93113d6cd84951?s=200&#038;d=mm&#038;r=g 2x' class='avatar avatar-100 photo' height='100' width='100' itemprop="image"/></div><div class="saboxplugin-authorname"><a href="https://ungthuphoi.org/author/volanphuong/" class="vcard author" rel="author"><span class="fn">BS Võ Lan Phương</span></a></div><div class="saboxplugin-desc"><div itemprop="description"><p>Bác sĩ Võ Lan Phương tốt nghiệp Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh năm 2013. Dược sĩ từng có thời gian công tác tại Bệnh viện đại Học Y dược Tp. HCM trước khi là dược sĩ, tư vấn sức khỏe tại Healthy ung thư.</p>
<p>Sở trưởng chuyên môn:</p>
<p>Chuẩn đoán điều trị cho bệnh nhân ung bướu<br />
Nắm vững chuyên môn ngành dược.<br />
Tư vấn dinh dưỡng, sức khỏe.<br />
Có kinh nghiệm trên 6 năm chẩn đoán và kê đơn.<br />
Kỹ năm nắm bắt và cập nhật các thông tin mới liên quan đến hoạt chất, tá dược, máy móc ngành dược ở Việt Nam và thế giới.<br />
Kỹ năng thực hiện nghiên cứu sản phẩm thuốc<br />
Tinh thần làm việc có trách nhiệm, cẩn thận, tỉ mỉ và chính xác.<br />
Đọc và hiểu thông thạo tiếng anh ngành dược.<br />
Kinh nghiệm kê đơn điều trị với các loại thuốc đặc trị, điều trị ung thư<br />
Quá trình công tác:</p>
<p>2013-1015: Bác sĩ tại Bệnh viện đại học y dược.<br />
2015 &#8211; Đến nay: Bác sĩ, chuyên viên tư vấn sức khỏe, tư vấn thông tin về các loại thuốc đặc trị , điều trị ung bướu tại Healthy ung thư.<br />
Bác sĩ Võ Lan Phương luôn nhiệt tình, niềm nở hết mình vì bệnh nhân sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc về sức khỏe, các dòng thuốc thông dụng, thuốc kê đơn, thuốc đặc trị.</p>
</div></div><div class="saboxplugin-web "><a href="https://healthyungthu.com/" target="_self" rel="noopener">healthyungthu.com/</a></div><div class="clearfix"></div></div></div>]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://ungthuphoi.org/nhung-thong-tin-can-biet-ve-thuoc-tri-chong-mat-tanganil/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Top 7 thuốc long đờm hiệu quả năm 2021</title>
		<link>https://ungthuphoi.org/top-7-thuoc-long-dom-hieu-qua-nam-2021/</link>
					<comments>https://ungthuphoi.org/top-7-thuoc-long-dom-hieu-qua-nam-2021/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[BS Võ Lan Phương]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 05 Sep 2025 07:42:31 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuốc thông dụng]]></category>
		<category><![CDATA[Acemuc]]></category>
		<category><![CDATA[Bổ phế Nam Hà]]></category>
		<category><![CDATA[Terpin codein]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc ho có đờm cho người lớn]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc ho tốt nhất cho người lớn]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc Tây trị ho có đờm hiệu quả]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://ungthuphoi.org/?p=3776</guid>

					<description><![CDATA[Ho có đờm thường gây ra cảm giác đau rát cổ họng, khó chịu và mệt mỏi trong người kéo dài. Người mắc bệnh thường có xu hướng sử dụng thuốc Tây để trị các triệu chứng ho nhanh chóng. Vậy, đâu mới là thuốc trị ho có đờm hiệu quả, có tác dụng nhanh, [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Ho có đờm thường gây ra cảm giác đau rát cổ họng, khó chịu và mệt mỏi trong người kéo dài. Người mắc bệnh thường có xu hướng sử dụng thuốc Tây để trị các triệu chứng ho nhanh chóng. Vậy, đâu mới là thuốc trị ho có đờm hiệu quả, có tác dụng nhanh, triệt để thường được bác sĩ kê đơn?</span></p>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Ho có đờm uống thuốc gì?</b></strong></span></h2>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Ho có đờm là biểu hiện của cơ quan hô hấp khi bị bệnh như cảm lạnh, cảm cúm, viêm khí phế quản, viêm họng, viêm mũi và viêm xoang. Ho có đờm kéo dài không chỉ gây ra cảm giác khó chịu, uể oải trong người mà còn khiến mũi nghẹt, cổ họng vướng mắc, ngứa ngáy, ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động giao tiếp và ăn uống hằng ngày.</span></p>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Nguyên nhân khiến cơ thể tiết nhiều đờm</b></strong></span></h2>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Hút thuốc lá: Hút thuốc lá là nguyên nhân phổ biến khiến cơ thể sản xuất nhiều đờm hơn bình thường khiến chúng dày đặc hơn và thường có màu vàng hoặc xanh. Trong một số trường hợp hút thuốc quá nhiều đờm khạc ra có thể dính máu do những tổn thương của niêm mạc đường hô hấp.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Hen suyễn: Những người bị hen suyễn đường thở của họ khá nhạy cảm do đó dễ bị nhiễm trùng đường hô hấp hoặc dị ứng với môi trường. Đây là nguyên nhân khiến đường thở bị viêm và đờm được sản xuất nhiều hơn.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Cảm cúm: Cảm cúm là căn bệnh phổ biến, nhiều bệnh nhân có xu hướng tiết ra nhiều đờm xanh hơn bình thường.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Viêm phế quản: Những người bị viêm phế quản thường tiết ra nhiều đờm hơn so với bình thường, khi khạc nhổ đờm sẽ có màu xanh lục hoặc vàng xám.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Viêm phổi: Các mô phổi bị sưng lên do nhiễm trùng các loại vi khuẩn, bệnh nhân ho ra đờm có màu xanh lá cây, nâu, vàng hoặc đờm dính máu.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: Tổn thương các đường thở trung tâm, có thâm nhiễm các tế bào viêm ở bề mặt biểu mô đường thở, các tuyến tiết nhầy dưới niêm mạc to ra, tăng số lượng các tế bào Goblet dẫn đến tăng tiết chất nhầy .</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Ngoài ra còn có một số bệnh lý khác gây ho có đờm: lao phổi, giãn phế quản, viêm họng, viêm xoang, trào ngược dạ dày,&#8230;</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Thuốc long đờm là gì?</b></strong></span></h2>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc tiêu đờm hay thuốc tiêu chất nhầy được sử dụng để làm long tiết dịch từ niêm mạc phế quản, khí quản. Thuốc có tác dụng làm thay đổi cấu trúc, giảm độ quánh nhớt của đờm nhầy, từ đó khiến đờm có thể tống ra khỏi đường hô hấp bằng hành động khạc nhổ hoặc thông qua hệ thống lông chuyển.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nhóm thuốc long đờm bao gồm các loại sau: eprazinon, carbocystein, bromhexin, acetylcystein, ambroxol,&#8230;</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc long đờm đơn chất chỉ chứa duy nhất một trong số thành phần ở trên như: Acemuc (chỉ chứa acetylcystein), Bisolvon (chỉ chứa bromhexin), Mucosolvan (chỉ chứa ambroxol). Một số loại thuốc long đờm phối hợp như thuốc trị ho Solmux Broncho, Atussin,&#8230;</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Một số loại thuốc long đờm hiện nay</b></strong></span></h2>
<h3><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;"><strong><b>1. Thuốc Terpin hydrate</b></strong></span></h3>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Terpin hydrate là một loại thuốc ho có tác dụng loãng đờm, giảm độ bám dính, tính chất, số lượng và các đặc tính của đờm. Thuốc gồm có hai thành phần chính là Terpineol và Codein phosphat. Trong đó Codein là hoạt chất tác động lên hệ thần kinh trung ương gây ức chế tại trung tâm hô hấp giúp người bệnh giảm ho và giảm đau. Còn Terpineol có chức năng là hoạt hóa dịch nhầy để dễ dàng đẩy dịch tiết này thoát ra ngoài môi trường.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Mặc dù có hiệu quả cao, song khi dùng loại thuốc này, người bệnh có thể mắc một số tác dụng phụ như chán ăn, buồn nôn, choáng váng, buồn ngủ,… Một số trường hợp hiếm gặp hơn thì thuốc còn có thể gây khó thở, phát ban, mẩn ngứa, lú lẫn,… Nên người bệnh phải hết sức cẩn trọng khi sử dụng.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Hướng dẫn sử dụng: Mỗi lần dùng một viên nén 100mg, dùng từ 3 – 4 lần/ ngày. Liều dùng cho trẻ em cần hỏi ý kiến bác sĩ.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Giá bán tham khảo: khoảng 25 000 đến 30 000 VNĐ / hộp x 10 vỉ x 10 viên</span></li>
</ul>
<h3><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;"><strong><b>2. Thuốc Natri benzoat</b></strong></span></h3>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Cũng giống như Terpin hydrate, Natri benzoat là loại thuốc thuộc nhóm thuốc làm loãng dịch hô hấp. Tuy nhiên, Natri benzoat còn có thêm khả năng kháng khuẩn, sát khuẩn hô hấp. Bởi vậy, loại thuốc này thường được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp như: nhiễm khuẩn đường tiết niệu, ho khan và ho có đờm.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Hiện tại cơ chế hoạt động của Natri benzoat chưa được làm rõ. Ngoài ra khi sử dụng loại thuốc này người bệnh có thể bị đau đầu và phù nề do tích lũy ion Na + trong cơ thể, do vậy người bệnh nên xin ý kiến bác sĩ trước khi dùng để đảm bảo an toàn nhất.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Hướng dẫn sử dụng: Uống 1-4g/ ngày chia  làm 2 – 3 lần</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Giá bán tham khảo: Giá bán đang được cập nhập và có sự chênh lệch giữa các hiệu thuốc. Người bệnh nên đến trực tiếp các nhà thuốc để biết được mức giá chính xác</span></li>
</ul>
<h3><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;"><strong><b>3. Thuốc Ambroxol</b></strong></span></h3>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Ambroxol là một hoạt chất chuyển hóa của Bromhexin thuộc nhóm thuốc Tây giúp giảm đờm hiệu quả. Tác dụng chính của Ambroxol là làm tiêu dịch đờm trong cơ quan hô hấp. Hiện tại cơ chế hoạt động của Ambroxol vẫn chưa được nghiên cứu chính xác hoàn toàn song hiệu quả long đờm đã được chứng minh trên thực nghiệm lâm sàng và được nhiều người sử dụng thấy hiệu quả cao.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc chữa ho có đờm Ambroxol thường được các bác sĩ chỉ định sử dụng trong các trường hợp ho có đờm do tăng tiết dịch phế quản bất thường trong một số bệnh. Điển hình như bệnh hen phế quản, viêm phế quản mãn tính và viêm phế quản dạng hen.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Cũng như các loại thuốc tây trị ho có đờm khác, Ambroxol có thể gây ra một số phản ứng cơ thể như ợ nóng, buồn nôn, nôn mửa và khó tiêu. Ngoài ra ở một số trường hợp quá nhạy cảm, thuốc còn có thể gây phản ứng tự bảo vệ dạng cấp tính của cơ thể.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Hướng dẫn sử dụng: dùng cho trẻ trên 10 tuổi, dùng từ 2 đến 4 viên (30mg) mỗi ngày, chia làm 2 lần.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Giá bán tham khảo: khoảng 38.000 x hộp 10 vỉ x 10 viên.</span></li>
</ul>
<h3><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;"><strong><b>4. Thuốc Acetylcystein</b></strong></span></h3>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Cũng thuộc nhóm thuốc giáng đờm như Ambroxol, Acetylcystein có tác dụng giảm độ quánh, bám dính đờm theo cơ chế tách đôi các kết nối disulfua trong mucoprotein. Từ đó hình thành các kích thích và tạo các điều kiện thuận lợi để cơ thể khạc, ho ở biên độ thích hợp nhằm tống đờm ra khỏi cơ quan hô hấp nhanh và nhiều nhất.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Tuy nhiên, Acetylcystein chống chỉ định với người có tiền sử hen suyễn. Khi dùng thuốc, nếu bệnh nhân giảm khả năng ho, cần sử dụng thiết bị hút đờm nhằm hút dịch đờm ra khỏi vùng tiết dịch hô hấp.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Acetylcystein được đánh giá là tương đối an toàn và ít khi gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng với người dùng. Một số tác dụng phụ có thể gặp phải đó là phát ban, nổi mề đay, chảy nước mũi nhiều, viêm miệng, ù tai, đau đầu hoặc buồn ngủ.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Hướng dẫn sử dụng: Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi dùng 1 gói x 3 lần mỗi ngày. Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi dùng 200 mg chia làm 2 lần/ ngày</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Giá bán tham khảo: khoảng 40.000/ hộp 10 vỉ x 10 viên</span></li>
</ul>
<h3><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;"><strong><b>5. Thuốc Guaifenesin</b></strong></span></h3>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Guaifenesin có tác dụng làm trơn, thoáng vùng cổ họng bị kích thích và làm giảm độ bám dính của chất đờm nhầy. Từ đó thúc đẩy quá trình dẫn lưu các chất đờm kết dính trong họng ra bên ngoài và cải thiện các cơn ho có đờm.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Tuy nhiên, người bệnh cũng cần lưu ý khi sử dụng thuốc Guaifenesin, bởi một số tác dụng phụ mà nó có thể gây ra như: đau đầu, chóng mặt, mề đay, đau bụng, đau dạ dày, buồn nôn,…</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Hướng dẫn sử dụng: dùng từ 200 – 400mg/ liều, mỗi liều cách nhau 12 giờ</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, tham khảo tại các hiệu thuốc để có mức giá chính xác</span></li>
</ul>
<h3><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;"><strong><b>6. Thuốc Bromhexin</b></strong></span></h3>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc ho trị đờm Bromhexin hiện nay là một trong những loại thuốc được nhiều bậc phụ huynh lựa chọn sử dụng cho con em. Nguyên lý hoạt động của thuốc là kích hoạt biểu mô có lông vận chuyển và làm giảm độ kết dính của dịch tiết hô hấp, từ đó giúp đờm dễ dàng được đào thải ra ngoài thông qua hoạt động ho và khạc.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Các chế phẩm chứa Bromhexin hầu hết đều được dung nạp tốt và chỉ gây ra một số phản ứng cơ thể có mức độ nhẹ như buồn nôn, đau bụng.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Tuy nhiên, nếu chọn sử dụng loại thuốc này, người bệnh cần tránh dùng chung với một số kháng sinh như Amoxicillin, Cefuroxime, Doxycycline và Erythromycin. Bởi Bromhexin rất dễ gây tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Hướng dẫn sử dụng: Người trên 12 tuổi uống 8mg x 3 lần/ ngày. Trẻ từ 6 – 12 tuổi uống 4mg x 3 lần/ ngày và từ 2 – 6 tuổi uống  4mg x 2 lần/ ngày. Chú ý dùng thuốc ngay sau khi ăn.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Giá bán tham khảo: đơn giá của Bromhexin là 18000 đồng/ hộp 3 vỉ x 10 viên</span></li>
</ul>
<h3><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;"><strong><b>7. Thuốc Carbocistein</b></strong></span></h3>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Carbocistein là loại thuốc thường được kê đơn trong điều trị cải thiện các triệu chứng ho. Nhờ khả năng cắt đứt liên kết giữa chuỗi peptide của mupcin và disulfides, Carbocistein có thể làm giảm độ dính và đặc của dịch tiết hô hấp. Từ đó thuốc giúp đờm dễ đào thải ra ngoài thông qua phản xạ ho, khạc của người bệnh.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Tuy nhiên, các chuyên gia y khoa khuyên rằng, nếu sử dụng Carbocistein để trị ho có đờm, người bệnh chỉ nên dùng trong 5 ngày liên tiếp. Nếu xuất hiện các biểu hiện như tiêu chảy, đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, nên dừng thuốc và thông báo với bác sĩ để được giảm liều lượng.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Hướng dẫn sử dụng: Người dưới 12 tuổi: dùng 1 – 2 gói x 3 lần/ ngày, người trên 12 tuổi dùng ngày 3 gói x 3 lần, có thể dùng thuốc trước hoặc sau khi ăn</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Giá bán tham khảo: khoảng 40.000 / hộp 30 gói</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Lưu ý khi sử dụng thuốc long đờm để an toàn cho sức khỏe</b></strong></span></h2>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc long đờm giúp mang lại tác dụng tiêu đờm, loãng đờm nhanh từ đó giúp giảm tình trạng đờm, khó thở. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, các bạn cần lưu ý một số vấn đề như:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc long đờm có thể gây ra nhiều tác dụng phụ như co giật, chóng mặt, đau đầu,… Dùng thuốc cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Tránh sử dụng thuốc cho người bị các vấn đề về dạ dày, đại tràng, vì thuốc long lờm có thể gây ra tác dụng phụ đau, loét dạ dày.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Đối tượng bị hen suyễn việc dùng thuốc cần theo sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ vì các loại thuốc này có thể gây co thắt phế quản.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Không sử dụng chung thuốc long đờm với thuốc chống ho hoặc thuốc giảm khả năng bài tiết dịch phế quản.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Không sử dụng thuốc long đờm cho trẻ nhỏ không biết khạc đờm vì điều này sẽ khiến dịch đờm bị ứ đọng bên trong gây nghẹt thở.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Việc dùng thuốc long đờm cho trẻ nên áp dụng cho trẻ trong điều trị nội trú ở viện để được hỗ trợ hút đờm hiệu quả.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Sử dụng thuốc long đờm là cách giúp làm giảm nhanh tình trạng dịch đờm đặc tích tụ gây khó thở, ho khó chịu. Tuy nhiên việc sử dụng thuốc sai cách, hoặc không đúng liều lượng có thể gây ra nhiều hậu quả xấu tới sức khỏe. Do vậy, người bệnh cần hết sức thận trọng, đặc biệt đối với trẻ nhỏ.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Hy vọng với tổng hợp 7 loại thuốc long đờm và một số vấn đề chú trên đây sẽ giúp các bạn dùng thuốc đạt hiệu quả tốt nhất.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 12pt;"><strong><b>Nguồn tham khảo</b></strong></span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 12pt;">Thuốc Acetylcystein cập nhật ngày 24/02/2021: <a href="https://www.drugs.com/mtm/acetylcysteine.html" target="_blank" rel="nofollow noopener">https://www.drugs.com/mtm/acetylcysteine.html</a></span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 12pt;">Thuốc Acetylcystein cập nhật ngày 24/02/2021: <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Acetylcysteine" target="_blank" rel="nofollow noopener">https://vi.wikipedia.org/wiki/Acetylcysteine</a></span></p>
<div class="saboxplugin-wrap" itemtype="http://schema.org/Person" itemscope itemprop="author"><div class="saboxplugin-tab"><div class="saboxplugin-gravatar"><img alt='BS Võ Lan Phương' src='https://secure.gravatar.com/avatar/3b34e36f53663d4cec93113d6cd84951?s=100&#038;d=mm&#038;r=g' srcset='https://secure.gravatar.com/avatar/3b34e36f53663d4cec93113d6cd84951?s=200&#038;d=mm&#038;r=g 2x' class='avatar avatar-100 photo' height='100' width='100' itemprop="image"/></div><div class="saboxplugin-authorname"><a href="https://ungthuphoi.org/author/volanphuong/" class="vcard author" rel="author"><span class="fn">BS Võ Lan Phương</span></a></div><div class="saboxplugin-desc"><div itemprop="description"><p>Bác sĩ Võ Lan Phương tốt nghiệp Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh năm 2013. Dược sĩ từng có thời gian công tác tại Bệnh viện đại Học Y dược Tp. HCM trước khi là dược sĩ, tư vấn sức khỏe tại Healthy ung thư.</p>
<p>Sở trưởng chuyên môn:</p>
<p>Chuẩn đoán điều trị cho bệnh nhân ung bướu<br />
Nắm vững chuyên môn ngành dược.<br />
Tư vấn dinh dưỡng, sức khỏe.<br />
Có kinh nghiệm trên 6 năm chẩn đoán và kê đơn.<br />
Kỹ năm nắm bắt và cập nhật các thông tin mới liên quan đến hoạt chất, tá dược, máy móc ngành dược ở Việt Nam và thế giới.<br />
Kỹ năng thực hiện nghiên cứu sản phẩm thuốc<br />
Tinh thần làm việc có trách nhiệm, cẩn thận, tỉ mỉ và chính xác.<br />
Đọc và hiểu thông thạo tiếng anh ngành dược.<br />
Kinh nghiệm kê đơn điều trị với các loại thuốc đặc trị, điều trị ung thư<br />
Quá trình công tác:</p>
<p>2013-1015: Bác sĩ tại Bệnh viện đại học y dược.<br />
2015 &#8211; Đến nay: Bác sĩ, chuyên viên tư vấn sức khỏe, tư vấn thông tin về các loại thuốc đặc trị , điều trị ung bướu tại Healthy ung thư.<br />
Bác sĩ Võ Lan Phương luôn nhiệt tình, niềm nở hết mình vì bệnh nhân sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc về sức khỏe, các dòng thuốc thông dụng, thuốc kê đơn, thuốc đặc trị.</p>
</div></div><div class="saboxplugin-web "><a href="https://healthyungthu.com/" target="_self" rel="noopener">healthyungthu.com/</a></div><div class="clearfix"></div></div></div>]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://ungthuphoi.org/top-7-thuoc-long-dom-hieu-qua-nam-2021/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Uống thuốc tẩy giun nhiều có hại không?</title>
		<link>https://ungthuphoi.org/uong-thuoc-tay-giun-nhieu-co-hai-khong/</link>
					<comments>https://ungthuphoi.org/uong-thuoc-tay-giun-nhieu-co-hai-khong/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[BS Võ Lan Phương]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 05 Sep 2025 01:28:17 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuốc thông dụng]]></category>
		<category><![CDATA[Dấu hiệu cần tẩy giun]]></category>
		<category><![CDATA[Sau khi uống thuốc tẩy giun bao lâu thì giun chết]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc tẩy giun cho người lớn]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc xổ giun Fugacar]]></category>
		<category><![CDATA[Uống thuốc tẩy giun có đi ngoài ra giun không]]></category>
		<category><![CDATA[Uống thuốc tẩy giun nhiều có hại không]]></category>
		<category><![CDATA[Uống thuốc tẩy giun nhiều có sao không]]></category>
		<category><![CDATA[Uống thuốc tẩy giun quá liều có sao không]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://ungthuphoi.org/?p=3773</guid>

					<description><![CDATA[Uống thuốc tẩy giun nhiều có hại không, uống khi nào và cần kiêng gì? Là những câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Sử dụng thuốc giun như thế nào để an toàn và hiệu quả nhất. Tất cả những vấn đề này sẽ được chúng tôi giải đáp ở nội dung dưới [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Uống thuốc tẩy giun nhiều có hại không, uống khi nào và cần kiêng gì? Là những câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Sử dụng thuốc giun như thế nào để an toàn và hiệu quả nhất. Tất cả những vấn đề này sẽ được chúng tôi giải đáp ở nội dung dưới đây.</span></p>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Tại sao chúng ta lại bị nhiễm giun sán?</b></strong></span></h2>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Giun là loại ký sinh trùng sống ăn bám ở đường ruột. Ở nước ta, tình trạng vệ sinh môi trường, vệ sinh ăn uống kém do vậy rất nhiều người nhiễm các loại giun như: giun đũa, giun kim, giun tóc, giun móc, giun lươn… Tỷ lệ nhiễm giun đặc biệt là giun đũa rất cao. Người lớn nhiễm giun đũa thường là do ăn thực phẩm không được nấu chín, nước uống có lẫn trứng giun, thức ăn bị phơi nhiễm do bụi và ruồi, nhặng, gián…</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Ở trẻ em, ngoài giun đũa còn dễ bị giun kim vì chơi nghịch đất cát có lẫn trứng giun hoặc gãi vùng hậu môn (do giun bò ra đẻ trứng và gây ngứa) rồi đưa tay lên miệng và nuốt phải trứng giun… Nhiễm giun kéo dài có thể gây suy dinh dưỡng, thiếu máu, thiếu sắt, các bệnh lý về gan, phổi… Thai phụ nhiễm giun dễ khiến thai nhi bị suy dinh dưỡng, chậm phát triển…</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Những ai dễ bị nhiễm giun sán</b></strong></span></h2>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Vật chủ ưa thích của giun sán là trẻ em; điều này cũng lý giải vì sao ngày bé bạn thường xuyên phải tẩy giun. Nhưng khi lớn lên thì thời gian này được giãn ra.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Có 2 loại giun phổ biến là giun đũa và giun móc. Giun đũa xuất hiện nhiều ở thành thị; còn người dân nông thôn dễ mắc giun móc vì thói quen đi chân đất. Dẫn đến nguy cơ thiếu máu, suy dinh dưỡng…</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Phần lớn nguyên nhân khiến người lớn bị nhiễm giun sán; là do ăn phải rau sống chưa rửa kỹ, còn lẫn trứng giun trong đó. Hoặc sử dụng các loại thực phẩm bị phơi nhiễm giun đũa; do khói bụi hay các loại côn trùng khác gây ra.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Còn với trẻ nhỏ, nguyên nhân hàng đầu là vì ăn phải đồ ăn hoặc uống nước có tồn tại trứng giun. Bên cạnh đó, cũng có thể trẻ bị nhiễm trứng giun trong khi chơi đùa trên nền đất; hoặc vô tình cầm nắm, ngậm phải các đồ vật có trứng giun.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Việc cơ thể bị giun sán xâm nhập và ký sinh bên trong chính là lý do khiến trẻ lười ăn. Nếu không phát hiện và trị dứt điểm kịp thời; lâu dần sẽ gây suy dinh dưỡng trầm trọng.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Không chỉ sinh sống ở ruột, loài ký sinh này còn có thể tồn tại ở nhiều bộ phận khác trong cơ thể; khiến cho hoạt động của cơ thể gặp bất thường.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Khi giun sán sinh sôi nảy nở mạnh mẽ trong ruột có thể kết thành búi, dẫn đến tắc ruột. Nếu chúng ký sinh lên phổi sẽ khiến người bệnh bị ho kéo dài.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Loại ký sinh trùng này còn xâm nhập vào ống mật; khiến cho người bệnh bị vàng da tắc mật. Không những thế, nó còn có thể xuất hiện ở các cơ quan khác như tai, gan, náo, thận, lách… Dẫn đến nhiều nguy hại cho sức khỏe; nặng nhất là ảnh hưởng đến tính mạng.</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Uống thuốc tẩy giun nhiều có hại không?</b></strong></span></h2>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc tẩy giun trên thị trường hiện nay được sử dụng chủ yếu có chứa 2 hoạt chất đó là albendazol và mebendazol. Các loại thuốc này có tác dụng gây ức chế, ngăn chặn sự hấp thụ chất dinh dưỡng của giun. Đây đều là những loại thuốc không được kê đơn và bạn có thể mua ở bất kỳ hiệu thuốc nào.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thông thường thì chu kỳ tẩy giun được khuyến cáo thường là 6 tháng/1 lần.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Mebendazol không có độc nên liều dùng của người lớn và trẻ em trên 2 tuổi sẽ đều giống nhau, mỗi lần sử dụng đều dùng 1 viên duy nhất có hàm lượng là 500mg để giúp tẩy các loại giun ký sinh thông thương.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc có thể được sử dụng vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày vào lúc bụng đang đói hay no đều được. Tuy nhiên, thuốc thường được nhà sản xuất khuyến cáo là nên sử dụng sau bữa ăn sáng để tránh những tác dụng phụ không mong muốn.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Uống thuốc tẩy giun nhiều có hại không?  Việc sử dụng thuốc giun đều phải có chu kỳ và liều lượng sử dụng. Việc sử dụng nhiều thuốc giun không những không giúp việc tẩy giun tăng thêm hiệu quả mà còn có thể khiến bạn gặp phải các tác dụng phụ như đau bụng và buồn nôn, chóng mặt, tiêu chảy, mệt mỏi, mất ngủ,…</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Dùng thuốc giun nhiều trong một thời gian dài sẽ có thể dẫn đến bệnh nang sán, thuốc có thể gây tổn hại và ức chế tủy xương, viêm gan thận, rụng tóc,…</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thế nên uống thuốc tẩy giun nhiều không đúng liều lượng sẽ gây ra rất nhiều những tổn hại cho sức khỏe, nên bạn cần phải hết sức chú ý.</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Uống thuốc giun khi nào là tốt nhất</b></strong></span></h2>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nắm được thời gian tẩy giun thích hợp nhất là việc làm cần thiết; bên cạnh việc uống thuốc tẩy giun nên kiêng gì.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nếu muốn kiểm tra xem trẻ nhà mình có bị giun sán hay không. Trước tiên các bạn cần chú ý xem trẻ có gặp phải những bất thường về hệ tiêu hóa hay không.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Dấu hiệu dễ nhận thấy nhất ở đây chính là đau bụng, dễ bị nhầm lẫn với đau dạ dày. Táo bón, tiêu chảy hay đi ngoài ra máu…</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Ngoài ra, nếu như trẻ bị đầy bụng khó tiêu, buồn nôn, nôn; chán ăn… Rất có thể là trẻ bị tắc ruột do giun sản sinh quá nhiều trong lòng ruột.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Một số triệu chứng khác gồm đau thượng vị, đau bụng vùng quanh rốn, đau bụng dưới rốn, dị ứng với thức ăn, da xanh nhợt, mệt mỏi, bứt rứt, kém tập trung, ngủ không yên giấc,…</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Các chuyên gia Y tế luôn khuyên rằng hãy uống thuốc tẩy giun định kỳ. Nhờ tác dụng của thuốc tẩy giun, các loại ký sinh trùng trong bụng sẽ giảm đáng kể.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Uống thuốc giun khi nào là tốt nhất ? Để đạt hiệu quả cao nhất, các gia đình hãy tẩy giun cho cả nhà cùng một lúc. Chắc nhiều bạn đang thắc mắc vì sao phải làm thế đúng không. Điều này là để ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm giun sán chéo giữa các thành viên trong nhà đấy.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Đa phần, mọi người cả người lớn và trẻ (từ 2 tuổi trở lên) nên tẩy giun 2 lần mỗi năm; trừ những trường hợp đặc biệt được sự chỉ định của bác sĩ.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Đối với những trẻ nhỏ dưới 2 tuổi. Nếu phụ huynh nghi ngờ nhiễm giun sán; nên đưa trẻ tới các bệnh viện nhi để kiểm tra và làm các xét nghiệm cần thiết.</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Uống thuốc tẩy giun có phải kiêng gì không?</b></strong></span></h2>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Theo các bác sĩ cho biết, khi sử dụng thuốc tẩy giun thì người bệnh nên tham khảo ý kiến của các bác sĩ, dược sĩ hoặc thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất để có thể sử dụng đúng liều và mang lại hiệu quả tốt nhất.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Vậy khi uống thuốc tẩy giun có cần phải kiêng gì không? Khi uống thuốc tẩy giun, người bệnh không cần phải kiêng gì về vấn đề liên quan tới ăn uống và chế độ sinh hoạt hằng ngày. Tuy nhiên khi sử dụng bất cứ loại thuốc nào, ngay kể cả thuốc tẩy giun thì để tránh việc tương tác thuốc thì người bệnh nên hạn chế sử dụng bia rượu hay các đồ uống có cồn.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bên cạnh đó để đảm bảo hiệu quả cho việc sử dụng thuốc thì bạn nên tạo cho mình một chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý, cần vệ sinh sạch sẽ tay chân trước khi ăn và sau quá trình đi vệ sinh.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Ngoài ra khi uống thuốc tẩy giun cũng cần phải lưu ý một số vấn đề sau:</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Trước khi sử dụng thuốc thì bạn có thể ăn một số món ăn nhẹ để tránh tình trạng sau khi sử dụng xuất hiện một số triệu chứng như buồn nôn.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nếu sau quá trình sử dụng thuốc, cơ thể xuất hiện một số những triệu chứng khác thường như: Mất ngủ, buồn nôn, da xanh xao, cơ thể mệt mỏi,… Bạn cần đến ngay các cơ sở y tế để được thăm khám và kiểm tra.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Các loại thuốc tẩy giun không nên dùng cho phụ nữ đang trong giai đoạn mang thai hoặc cho con bú, trẻ em dưới 2 tuổi. Hoặc với những người có mẫn cảm với các thành phần của thuốc, bệnh nhân suy gan thận.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Để hạn chế thấp nhất việc nhiễm giun thì mọi người cần nên thực hiện các quy trình ăn chín, uống sôi, rửa tay sạch với nước rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Nên tẩy giun theo đúng định kỳ 6 tháng/ 1 lần.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Uống thuốc tẩy giun nhiều có hại không, uống khi nào và cần kiêng gì? Tất cả những thắc mắc của bạn đọc đã được chúng tôi giải đáp. Hy vọng, với những thông tin trên có thể giúp ích cho bạn trong cuộc sống.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 12pt;"><strong><b>Nguồn tham khảo</b></strong></span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 12pt;">Thuốc Fugacar cập nhật ngày 23/02/2021: <a href="https://www.drugs.com/international/fugacar.html" target="_blank" rel="nofollow noopener">https://www.drugs.com/international/fugacar.html</a></span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 12pt;">Thuốc Fugacar cập nhật ngày 23/02/2021: <a href="https://drugbank.vn/thuoc/Fugacar-%28tablet%29&amp;VN-16500-13" target="_blank" rel="nofollow noopener">https://drugbank.vn/thuoc/Fugacar-%28tablet%29&amp;VN-16500-13</a></span></p>
<div class="saboxplugin-wrap" itemtype="http://schema.org/Person" itemscope itemprop="author"><div class="saboxplugin-tab"><div class="saboxplugin-gravatar"><img alt='BS Võ Lan Phương' src='https://secure.gravatar.com/avatar/3b34e36f53663d4cec93113d6cd84951?s=100&#038;d=mm&#038;r=g' srcset='https://secure.gravatar.com/avatar/3b34e36f53663d4cec93113d6cd84951?s=200&#038;d=mm&#038;r=g 2x' class='avatar avatar-100 photo' height='100' width='100' itemprop="image"/></div><div class="saboxplugin-authorname"><a href="https://ungthuphoi.org/author/volanphuong/" class="vcard author" rel="author"><span class="fn">BS Võ Lan Phương</span></a></div><div class="saboxplugin-desc"><div itemprop="description"><p>Bác sĩ Võ Lan Phương tốt nghiệp Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh năm 2013. Dược sĩ từng có thời gian công tác tại Bệnh viện đại Học Y dược Tp. HCM trước khi là dược sĩ, tư vấn sức khỏe tại Healthy ung thư.</p>
<p>Sở trưởng chuyên môn:</p>
<p>Chuẩn đoán điều trị cho bệnh nhân ung bướu<br />
Nắm vững chuyên môn ngành dược.<br />
Tư vấn dinh dưỡng, sức khỏe.<br />
Có kinh nghiệm trên 6 năm chẩn đoán và kê đơn.<br />
Kỹ năm nắm bắt và cập nhật các thông tin mới liên quan đến hoạt chất, tá dược, máy móc ngành dược ở Việt Nam và thế giới.<br />
Kỹ năng thực hiện nghiên cứu sản phẩm thuốc<br />
Tinh thần làm việc có trách nhiệm, cẩn thận, tỉ mỉ và chính xác.<br />
Đọc và hiểu thông thạo tiếng anh ngành dược.<br />
Kinh nghiệm kê đơn điều trị với các loại thuốc đặc trị, điều trị ung thư<br />
Quá trình công tác:</p>
<p>2013-1015: Bác sĩ tại Bệnh viện đại học y dược.<br />
2015 &#8211; Đến nay: Bác sĩ, chuyên viên tư vấn sức khỏe, tư vấn thông tin về các loại thuốc đặc trị , điều trị ung bướu tại Healthy ung thư.<br />
Bác sĩ Võ Lan Phương luôn nhiệt tình, niềm nở hết mình vì bệnh nhân sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc về sức khỏe, các dòng thuốc thông dụng, thuốc kê đơn, thuốc đặc trị.</p>
</div></div><div class="saboxplugin-web "><a href="https://healthyungthu.com/" target="_self" rel="noopener">healthyungthu.com/</a></div><div class="clearfix"></div></div></div>]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://ungthuphoi.org/uong-thuoc-tay-giun-nhieu-co-hai-khong/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Dầu gội trị gàu, rụng tóc cho phụ nữ mang thai</title>
		<link>https://ungthuphoi.org/dau-goi-tri-gau-rung-toc-cho-phu-nu-mang-thai/</link>
					<comments>https://ungthuphoi.org/dau-goi-tri-gau-rung-toc-cho-phu-nu-mang-thai/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[BS Võ Lan Phương]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 04 Sep 2025 13:39:19 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuốc thông dụng]]></category>
		<category><![CDATA[Dầu gội cho bà bầu webtretho]]></category>
		<category><![CDATA[Dầu gội cho phụ nữ mang thai]]></category>
		<category><![CDATA[Dầu gội Selsun có dùng được cho bà bầu]]></category>
		<category><![CDATA[Dầu gội sữa tắm dành cho bà bầu]]></category>
		<category><![CDATA[Dầu gội Thái Dương cho bà bầu]]></category>
		<category><![CDATA[Dầu gội trị gàu dành cho bà bầu]]></category>
		<category><![CDATA[Dầu gội trị rụng tóc cho bà bầu]]></category>
		<category><![CDATA[Review dầu gội cho bà bầu]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://ungthuphoi.org/?p=3770</guid>

					<description><![CDATA[Khi mang thai không đơn giản như những ngày thường. Nếu việc tắm gội không đúng cách có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và thai nhi. Do đó, bà bầu nên gội đầu bằng gì? Lựa chọn loại dầu gội đầu nào? là một trong những vấn đề được nhiều mẹ [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Khi mang thai không đơn giản như những ngày thường. Nếu việc tắm gội không đúng cách có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và thai nhi. Do đó, bà bầu nên gội đầu bằng gì? Lựa chọn loại dầu gội đầu nào? là một trong những vấn đề được nhiều mẹ bầu quan tâm. Hãy cùng tìm hiểu vấn đề này trong bài viết dưới đây.</span></p>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>1. Dầu gội Thái Dương cho bà bầu</b></strong></span></h2>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Một trong những sản phẩm dầu gội dành cho bà bầu được ưa chuộng nhất hiện nay là dầu gội Thái Dương. Không chỉ ở thị trường Việt Nam mà cả thị trường quốc tế cũng đều rất yêu thích dầu gội này. Vì sản phẩm có chứa đến 8 loại thảo dược tự nhiên, chuyên trị các vấn đề về da đầu nổi cộm. Như gàu ngứa, rụng tóc, bạc tóc,…</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Với các thành phần cơ bản như bồ kết, hương nhu, ngũ sắc, mần trầu,… Dầu gội Thái Dương sẽ loại bỏ những vi khuẩn, nấm gây bệnh có thể gây hại cho da đầu. Đồng thời thẩm thấu sâu, nuôi dưỡng da đầu và chân tóc một cách toàn diện. Đó là lý do mái tóc và da đầu của bà bầu sẽ hoàn toàn thông thoáng, sạch sẽ và chắc khỏe. Quan trọng là với những thành phần tự nhiên, dầu gội đầu này sẽ không ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của cả mẹ và bé.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Giá tham khảo:</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Dầu gội Thái Dương 3: 45.200đ/chai 300ml</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Dầu gội Thái Dương 7: 114.200đ/chai 200ml</span></p>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>2. Klorane trị rụng tóc</b></strong></span></h2>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Một sản phẩm cao cấp đến từ Pháp, có thể dùng được đối với mọi đối tượng mà không gây ra tác động xấu. Bởi Klorane cũng chứa các chiết xuất hoàn toàn tự nhiên, được bổ sung thêm các vi chất để nuôi dưỡng tóc và da đầu hiệu quả. Đây cũng là một loại dầu gội tốt cho bà bầu. Với chiết xuất vỏ cây Canh-ki-na, hoạt chất Qinine làm chủ đạo. Klorane sẽ giúp ngăn chặn tình trạng rụng tóc ở bà bầu và cho con bú.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Đồng thời, với sự kết hợp của các vitamin nhóm B. Chắc chắn mái tóc của mẹ sẽ trở nên khỏe khoắn, chắc chắn và bóng mượt hơn rất nhiều. Các tế bào sẽ được kích thích chuyển hóa, tăng sức đề kháng. Giúp chống chọi lại các tác nhân gây hại ngoài môi trường.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Giá tham khảo: 419.000đ</span></p>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>3. Dầu gội cho bà bầu Nature Queen</b></strong></span></h2>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Một sản phẩm nữa cũng thuộc công ty dược phẩm Sao Thái Dương. Nhưng cũng rất được ưa chuộng bởi người tiêu dùng quốc tế khi có chất lượng đạt chuẩn USA. Là một dòng dầu gội đầu dành cho bà bầu, Narute Queen cũng bao gồm các dưỡng chất tự nhiên. Cũng vẫn là những thành phần rất “Việt” như bồ kết, mần trầu, vỏ dâu tằm, tinh dầu sả chanh, hương nhu,… Dầu gội Nature Queen sẽ làm sạch tóc một cách tự nhiên, đồng thời kháng khuẩn da đầu tốt để ngăn chặn các vấn đề về tóc.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Sở dĩ Nature Queen lại rất được các mẹ bầu yêu thích. Đó là vì các chiết xuất có trong dầu gội đầu này cũng có công dụng trị rụng tóc rất tốt. Giải quyết được nỗi lo của hầu hết phụ nữ trong thời kỳ sinh đẻ và nuôi con.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Giá tham khảo:</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Chai 100ml: 99.000đ</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Chai 480ml: 320.000đ</span></p>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>4. Biotin</b></strong></span></h2>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nếu như bạn là một người yêu thích chăm sóc tóc. Hoặc đang gặp phải các vấn đề về tóc như gãy rụng, hư tổn,… Chắc chắn đã từng được gợi ý về dầu gội Biotin, một trong những sản phẩm hot nhất thị trường trong năm vừa qua. Với thành phần chính là Biotin và Collagen, 2 thành phần cấu tạo nên cấu trúc tóc. Dầu gội cao cấp này sẽ kích thích mọc tóc, nuôi dưỡng và tái cấu trúc sợi tóc từ sâu bên trong.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Đồng thời, dầu gội Biotin cũng cung cấp độ ẩm tự nhiên. Bổ sung cho tóc các acid amin, khoáng chất thiết yếu. Nhằm tăng sức đề kháng cho tóc và da đầu, chống chọi được các tác nhân gây hại ngoài môi trường. Sử dụng dầu gội Biotin, chắc chắn bạn sẽ cảm thấy tóc càng ngày càng mềm mượt. Sợi tóc dày, chắc và bồng bềnh hơn rất nhiều.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Giá tham khảo: 260.000đ</span></p>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>5. Dầu gội cho bà bầu Green Organic</b></strong></span></h2>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Có thể bạn đã biết, các dòng sản phẩm chăm sóc sắc đẹp của Nhật luôn có công dụng rất tốt. Sự tỉ mỉ trong công thức và sản xuất luôn giúp các sản phẩm của Nhật trở thành “thói quen” và “sở thích” của người tiêu dùng khắp toàn cầu. Và với các dòng dầu gội organic cho bà bầu cũng vậy. Green Organic thật sự là sản phẩm rất hữu hiệu trong việc phục hồi tóc hư tổn, nuôi dưỡng tóc mềm mượt.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nổi bật với 2 thành phần chính là Argan và Olive. Có công dụng nuôi dưỡng, tái tạo và phục hồi tóc hiệu quả. Hiện nay, Green Organic đã được ưa chuộng bởi khắp các thị trường Âu Mỹ. Đức, Pháp, Nga và cả các nước châu Á, trong đó có Việt Nam. Loại dầu gội này vô cùng lành tính. Không chứa parabens, không chứa chất tạo bọt. Vì thế, Green Organic rất phù hợp với bà bầu, phụ nữ sau sinh có cơ địa nhạy cảm, thậm chí là cả trẻ em.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Giá tham khảo: 700.000đ/ chai 1000ml</span></p>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>6. Dầu gội vỏ bưởi Thorakao</b></strong></span></h2>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nếu như bạn là một fan trung thành của hàng Việt Nam. Vậy thì chắc đã biết quá rõ thương hiệu Thorakao nức tiếng rồi! Là thương hiệu mỹ phẩm phổ thông giá rẻ mà hữu hiệu nhất của Việt Nam. Các sản phẩm của Thorakao, trong đó có dầu gội vỏ bưởi, đã và đang rất được người tiêu dùng yêu thích. Bất kể lứa tuổi người già, trẻ em, thanh niên hay là phụ nữ đang trong thời kỳ sinh đẻ.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Dầu gội đầu hoa bưởi Thorakao có mùi hương vô cùng hấp dẫn. Sẽ giúp cho các mẹ bầu có được quãng thời gian thư giãn mỗi ngày. Đặc biệt, với công dụng trị rụng tóc, trị gàu và kích thích mọc tóc tuyệt vời. Dầu gội Thorakao đã giúp giải quyết các vấn đề về tóc một cách hoàn hảo.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Giá tham khảo: 65.000đ</span></p>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>7. Dầu gội Amla</b></strong></span></h2>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Organic Amla là sản phẩm cực hot đã khiến bao chị em phái đẹp mê mẩn vì công dụng trị rụng tóc siêu đỉnh. Chính vì thế mà các mẹ bầu rất yêu thích dòng dầu gội này. Với một thiết kế xanh mướt đầy hấp dẫn, chiết xuất quả Amla Ấn Độ tự nhiên. Dầu gội Amla đã tạo cho người sử dụng một cảm giác yên tâm và tin tưởng tuyệt đối.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Dòng dầu gội này đã đạt chứng chỉ của bộ nông nghiệp Hoa Kỳ với 85% thành phần hữu cơ. Vì thế, dầu gội Amla an toàn cho cả bà bầu và trẻ nhỏ. Sản phẩm không chỉ làm sạch da đầu và chân tóc một cách toàn diện. Mà còn cung cấp hàm lượng vitamin C cực cao để chống oxy hóa. Bảo vệ tóc khỏi khói bụi, tia UV và các tác nhân gây hại khác. Nếu bạn đang tìm kiếm một loại dầu gội và xả cho bà bầu, hãy thử nghiệm Amla xem sao nhé!</span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Giá tham khảo: 590.000đ/ bộ dầu gội</span></p>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>8. Dầu gội cho bà bầu R&amp;B Henna</b></strong></span></h2>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Là một sản phẩm dầu gội đen tóc dành cho bà bầu, R&amp;B Henna cũng chứa các thành phần tự nhiên lành tính. Với tinh chất Olive và thảo dược tự nhiên, R&amp;B sẽ giúp phục hồi mái tóc bị lão hóa, khô xơ và hư tổn,. Đồng thời, giải quyết vấn đề gàu ngứa, viêm da đầu hay các căn bệnh da liễu khác. Chỉ sau một thời gian ngắn sử dụng, mẹ bầu sẽ cảm thấy mái tóc của mình chắc khỏe hơn, độ đàn hồi tốt hơn.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Đặc biệt, nếu bạn bị rụng tóc nhiều trong quá trình mang thai. Chắc chắn sẽ cảm nhận lượng tóc rụng giảm đi đáng kể nếu sử dụng R&amp;B Henna đấy! Sản phẩm này cũng ngăn ngừa bạc tóc sớm, đặc biệt là với phụ nữ bị mất cân bằng nội tiết trong và sau khi mang thai. Đặc biệt, với mùi hương thảo dược nhẹ nhàng, chắc chắn bạn sẽ có những giây phút thư giãn nhất!</span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Giá tham khảo: 350.000đ/ bộ dầu gội</span></p>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>9. Dầu gội Organic Bentley</b></strong></span></h2>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bentley Organic là loại dầu gội thảo dược được sản xuất trực tiếp tại Anh Quốc. Đây là giải pháp cho mái tóc khô xơ, gãy rụng và hư tổn nặng. Bởi Organic Bentley có chứa các thành phần cấp ẩm cực tốt cho tóc và da đầu mà không gây bết rít. Với chiết xuất chủ yếu từ hoa oải hương, lô hội và dầu jojoba. Bộ sữa tắm dầu gội cho bà bầu này sẽ cấp ẩm tự nhiên giúp cho tóc luôn suôn mượt, mềm mại và căng tràn sức sống.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Đảm bảo không có chứa bất cứ hóa chất độc hại nào, không paraben và cũng không tạo bọt quá nhiều. Organic Bentley sẽ cân bằng được độ pH trên da đầu và mái tóc. Nhờ vậy mà bạn sẽ luôn có được mái tóc khỏe, da đầu săn chắc. Không lo bị gãy rụng, khô xơ và trở nên kém sắc trong khi mang thai nữa.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Giá tham khảo:</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Dầu Gội Ngăn Ngừa Tóc Gãy Rụng 250ml: 338.000đ</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Dầu Gội Dành Cho Tóc Nhuộm Và Hư Tổn 250ml: 338.000đ</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Dầu Gội Dành Cho Tóc Khô 250ml: 338.000đ</span></p>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>10. Naris Natuve Mild Hair Shampoo</b></strong></span></h2>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Một sản phẩm nữa đến từ Nhật Bản chuyên trị các bệnh da liễu như gàu, dầu nhờn, viêm da,… Cũng rất phù hợp với thói quen của các mẹ bầu. Đó là Naris Natuve Mild Hair. Với chiết xuất từ tinh dầu hoa bưởi, vỏ bưởi, trà xanh và dầu olive. Sản phẩm này sẽ làm sạch sâu da đầu và chân tóc. Đồng thời tiêu diệt các loại vi khuẩn, nấm gây hại. Kháng khuẩn cho da đầu và nuôi dưỡng chân tóc khỏe mạnh. Đây là sản phẩm đặc biệt phù hợp với những ai có mái tóc khô xơ, thường xuyên bị gãy rụng.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Giá tham khảo: 400.000đ/ bộ dầu gội</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 12pt;"><strong><b>Nguồn tham khảo</b></strong></span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 12pt;">Thuốc Selsun cập nhật ngày 23/02/2021: <a href="https://www.webmd.com/drugs/2/drug-7246/selsun-topical/details" target="_blank" rel="nofollow noopener">https://www.webmd.com/drugs/2/drug-7246/selsun-topical/details</a></span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 12pt;">Thuốc Selsun cập nhật ngày 23/02/2021: <a href="https://www.rxlist.com/selsun-drug.htm#indications" target="_blank" rel="nofollow noopener">https://www.rxlist.com/selsun-drug.htm#indications</a></span></p>
<div class="saboxplugin-wrap" itemtype="http://schema.org/Person" itemscope itemprop="author"><div class="saboxplugin-tab"><div class="saboxplugin-gravatar"><img alt='BS Võ Lan Phương' src='https://secure.gravatar.com/avatar/3b34e36f53663d4cec93113d6cd84951?s=100&#038;d=mm&#038;r=g' srcset='https://secure.gravatar.com/avatar/3b34e36f53663d4cec93113d6cd84951?s=200&#038;d=mm&#038;r=g 2x' class='avatar avatar-100 photo' height='100' width='100' itemprop="image"/></div><div class="saboxplugin-authorname"><a href="https://ungthuphoi.org/author/volanphuong/" class="vcard author" rel="author"><span class="fn">BS Võ Lan Phương</span></a></div><div class="saboxplugin-desc"><div itemprop="description"><p>Bác sĩ Võ Lan Phương tốt nghiệp Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh năm 2013. Dược sĩ từng có thời gian công tác tại Bệnh viện đại Học Y dược Tp. HCM trước khi là dược sĩ, tư vấn sức khỏe tại Healthy ung thư.</p>
<p>Sở trưởng chuyên môn:</p>
<p>Chuẩn đoán điều trị cho bệnh nhân ung bướu<br />
Nắm vững chuyên môn ngành dược.<br />
Tư vấn dinh dưỡng, sức khỏe.<br />
Có kinh nghiệm trên 6 năm chẩn đoán và kê đơn.<br />
Kỹ năm nắm bắt và cập nhật các thông tin mới liên quan đến hoạt chất, tá dược, máy móc ngành dược ở Việt Nam và thế giới.<br />
Kỹ năng thực hiện nghiên cứu sản phẩm thuốc<br />
Tinh thần làm việc có trách nhiệm, cẩn thận, tỉ mỉ và chính xác.<br />
Đọc và hiểu thông thạo tiếng anh ngành dược.<br />
Kinh nghiệm kê đơn điều trị với các loại thuốc đặc trị, điều trị ung thư<br />
Quá trình công tác:</p>
<p>2013-1015: Bác sĩ tại Bệnh viện đại học y dược.<br />
2015 &#8211; Đến nay: Bác sĩ, chuyên viên tư vấn sức khỏe, tư vấn thông tin về các loại thuốc đặc trị , điều trị ung bướu tại Healthy ung thư.<br />
Bác sĩ Võ Lan Phương luôn nhiệt tình, niềm nở hết mình vì bệnh nhân sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc về sức khỏe, các dòng thuốc thông dụng, thuốc kê đơn, thuốc đặc trị.</p>
</div></div><div class="saboxplugin-web "><a href="https://healthyungthu.com/" target="_self" rel="noopener">healthyungthu.com/</a></div><div class="clearfix"></div></div></div>]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://ungthuphoi.org/dau-goi-tri-gau-rung-toc-cho-phu-nu-mang-thai/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Kem Contractubex trị sẹo tốt nhất hiện nay</title>
		<link>https://ungthuphoi.org/kem-contractubex-tri-seo-tot-nhat-hien-nay/</link>
					<comments>https://ungthuphoi.org/kem-contractubex-tri-seo-tot-nhat-hien-nay/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[BS Võ Lan Phương]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 04 Sep 2025 08:04:28 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuốc thông dụng]]></category>
		<category><![CDATA[Cách trị sẹo mới kéo da non]]></category>
		<category><![CDATA[Contractubex và Dermatix cái nào tốt hơn]]></category>
		<category><![CDATA[Kem trị sẹo Contractubex mua ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[Kem trị sẹo Contractubex Đức]]></category>
		<category><![CDATA[Review kem trị sẹo mụn]]></category>
		<category><![CDATA[Review kem trị sẹo thâm]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc trị sẹo lõm]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc trị sẹo vết thương hở]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://ungthuphoi.org/?p=3767</guid>

					<description><![CDATA[Contractubex là loại thuộc top những loại kem trị sẹo tốt nhất hiện nay, được các bác sĩ và người tiêu dùng đánh giá rất cao về chất lượng công dụng. Những tác dụng của thuốc Contractubex Với tác dụng bảo vệ da, mau làm lành vết thương, phủ đầy biểu mô và tăng khả [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Contractubex là loại thuộc top những loại kem trị sẹo tốt nhất hiện nay, được các bác sĩ và người tiêu dùng đánh giá rất cao về chất lượng công dụng.</span></p>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Những tác dụng của thuốc Contractubex</b></strong></span></h2>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Với tác dụng bảo vệ da, mau làm lành vết thương, phủ đầy biểu mô và tăng khả năng kết hợp nước của tế bào.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Ngoài ra, thuốc trị sẹo contractubex còn có đặc tính thúc đẩy thẩm thấu và làm tróc lớp sừng da, giúp cải thiện hiệu quả hoạt động của những hoạt chất khác.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Ngoài ra,  kem trị sẹo contractubex còn có tác dụng làm dịu, nên làm giảm chứng ngứa thường xuất hiện khi sẹo hình thành.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc chống sẹo contractubex được sử dụng để điều trị sẹo lồi, sẹo phì đại, hạn chế cử động do sẹo (các vết sẹo dày, nhô cao và đôi khi khác màu vùng da xung quanh), trị sẹo biến dạng làm mất thẩm mỹ sau phẫu thuật, sẹo do đoạn chi, các trường hợp bỏng và tai nạn, các dạng co cứng như co cứng Dupuytren (co cứng tay) và co cứng gân do chấn thương và sẹo lõm (sẹo tạo thành lỗ hoặc vết nhăn trên da).</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Liều lượng sử dụng contractubex gel</b></strong></span></h2>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</span></p>
<h3><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;"><strong><b>Liều dùng contractubex trị sẹo thâm cho người lớn như thế nào?</b></strong></span></h3>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bạn thoa thuốc vài lần mỗi ngày.</span></li>
</ul>
<h3><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;"><strong><b>Liều dùng thuốc kem contractubex cho trẻ em như thế nào?</b></strong></span></h3>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bạn cho trẻ dùng liều tương tự như người lớn.</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Cách sử dụng contractubex trị sẹo mụn</b></strong></span></h2>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bạn phải đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng và hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kì điều gì mình không rõ liên quan đến việc dùng thuốc.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Đối với contractubex trị sẹo lõm, bạn thoa thuốc lên da hoặc các mô sẹo vài lần mỗi ngày và mát-xa nhẹ đến khi thuốc hoàn toàn thấm vào trong da.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Trường hợp sẹo cũ và sẹo đã cứng, bạn có thể thoa thuốc trị thâm contractubex và băng gạc thấm thuốc qua đêm. Tùy theo kích cỡ sẹo và độ co cứng, việc điều trị cần vài tuần hay vài tháng.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Đặc biệt khi điều trị sẹo mới, bạn nên tránh những kích thích cơ thể như quá lạnh, tia cực tím hay mát-xa quá mạnh.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bạn cũng phải ngưng dùng thuốc trị thẹo contractubex ngay và bác sĩ sẽ yêu cầu rửa dạ dày cho bạn.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Kem trị sẹo contractubex có tốt không?</b></strong></span></h2>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Contractubex là loại thuốc dùng để trị sẹo, với các thành phần là Heparin Sodium, Allantoin và hoạt chất Contractum Cepae có tác dụng tái tạo da, cung cấp các chất cần thiết cho tế bào, làm liền sẹo và ngăn chặn sẹo lồi.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Có thể nói rằng nếu sử dụng thuốc đúng thời điểm và kéo dài sẽ phát huy khả năng xóa đi những vết sẹo rất cao.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thành phần trong mỗi gam Contractubex chứa 100mg Extractum, 50IU Heparin, 10mg Allantoin.</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Thuốc trị sẹo lồi contractubex có trị sẹo thâm không?</b></strong></span></h2>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Câu trả lời sẽ là có nhé !</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Loại thuốc liền sẹo contractubex không chỉ trị sẹo thâm mà còn có khả năng trị cả sẹo lồi, sẹo lõm khá tốt. Khả năng trị sẹo thâm của loại kem này tốt hơn trị các các loại sẹo khác đó.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nếu bạn bị vết thâm mụn thì đây đích thực là một sản phẩm dành cho bạn rồi. Nếu bị trái rạ hay bỏng thì có thể sử dụng loại kem này để ngừa sẹo nhé.</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Tác dụng phụ thuốc trị sẹo thâm contractubex</b></strong></span></h2>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Kem bôi chống sẹo contractubex có thể gây một số tác dụng phụ bao gồm:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Ngứa</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Ban đỏ</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Giãn mạch hình sao</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Teo sẹo</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Sưng, đau tại vùng điều trị</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Phát ban</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Mày đay</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Rát da</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Mụn nhỏ</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Viêm da</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Cảm giác bỏng rát, căng cứng ở da</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Mẫn cảm</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Da nổi mụn mủ</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Tăng sắc tố da</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Teo da</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Rối loạn tổng quát tại vùng điều trị</span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</span></p>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Thận trọng khi sử dụng thuốc bôi sẹo contractubex</b></strong></span></h2>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bạn bị dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bạn đang mang thai hoặc đang cho con bú</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bạn bị dị ứng với thức ăn, hóa chất, thuốc nhuộm hoặc bất kì con vật nào</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Bạn chỉ nên dùng khi thực sự cần thiết hoặc khi lợi ích của việc dùng thuốc được xác định cao hơn nguy cơ.</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Tương tác thuốc Contractubex trị thâm mụn</b></strong></span></h2>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bạn cần thận trọng khi dùng thuốc contractubex với các thực phẩm.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Bảo quản kem contractubex</b></strong></span></h2>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Bạn không nên bảo quản trị sẹo contractubex trong phòng tắm.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bạn không nên bảo quản thuốc trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Bạn hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc sẹo contractubex có dạng gel thoa da hàm lượng 10 g, 50 g.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 12pt;"><strong><b>Nguồn tham khảo</b></strong></span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 12pt;">Thuốc Contractubex cập nhật ngày 22/02/2021: <a href="https://www.contractubex.com/" target="_blank" rel="noopener"><u>https://www.contractubex.com/</u></a></span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 12pt;">Thuốc Contractubex cập nhật ngày 22/02/2021: <a href="https://www.medindia.net/drug-price/allantoin/contractubex.htm" target="_blank" rel="noopener"><u>https://www.medindia.net/drug-price/allantoin/contractubex.htm</u></a></span></p>
<div class="saboxplugin-wrap" itemtype="http://schema.org/Person" itemscope itemprop="author"><div class="saboxplugin-tab"><div class="saboxplugin-gravatar"><img alt='BS Võ Lan Phương' src='https://secure.gravatar.com/avatar/3b34e36f53663d4cec93113d6cd84951?s=100&#038;d=mm&#038;r=g' srcset='https://secure.gravatar.com/avatar/3b34e36f53663d4cec93113d6cd84951?s=200&#038;d=mm&#038;r=g 2x' class='avatar avatar-100 photo' height='100' width='100' itemprop="image"/></div><div class="saboxplugin-authorname"><a href="https://ungthuphoi.org/author/volanphuong/" class="vcard author" rel="author"><span class="fn">BS Võ Lan Phương</span></a></div><div class="saboxplugin-desc"><div itemprop="description"><p>Bác sĩ Võ Lan Phương tốt nghiệp Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh năm 2013. Dược sĩ từng có thời gian công tác tại Bệnh viện đại Học Y dược Tp. HCM trước khi là dược sĩ, tư vấn sức khỏe tại Healthy ung thư.</p>
<p>Sở trưởng chuyên môn:</p>
<p>Chuẩn đoán điều trị cho bệnh nhân ung bướu<br />
Nắm vững chuyên môn ngành dược.<br />
Tư vấn dinh dưỡng, sức khỏe.<br />
Có kinh nghiệm trên 6 năm chẩn đoán và kê đơn.<br />
Kỹ năm nắm bắt và cập nhật các thông tin mới liên quan đến hoạt chất, tá dược, máy móc ngành dược ở Việt Nam và thế giới.<br />
Kỹ năng thực hiện nghiên cứu sản phẩm thuốc<br />
Tinh thần làm việc có trách nhiệm, cẩn thận, tỉ mỉ và chính xác.<br />
Đọc và hiểu thông thạo tiếng anh ngành dược.<br />
Kinh nghiệm kê đơn điều trị với các loại thuốc đặc trị, điều trị ung thư<br />
Quá trình công tác:</p>
<p>2013-1015: Bác sĩ tại Bệnh viện đại học y dược.<br />
2015 &#8211; Đến nay: Bác sĩ, chuyên viên tư vấn sức khỏe, tư vấn thông tin về các loại thuốc đặc trị , điều trị ung bướu tại Healthy ung thư.<br />
Bác sĩ Võ Lan Phương luôn nhiệt tình, niềm nở hết mình vì bệnh nhân sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc về sức khỏe, các dòng thuốc thông dụng, thuốc kê đơn, thuốc đặc trị.</p>
</div></div><div class="saboxplugin-web "><a href="https://healthyungthu.com/" target="_self" rel="noopener">healthyungthu.com/</a></div><div class="clearfix"></div></div></div>]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://ungthuphoi.org/kem-contractubex-tri-seo-tot-nhat-hien-nay/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Metformin là thuốc gì? Giá bao nhiêu?</title>
		<link>https://ungthuphoi.org/metformin-la-thuoc-gi-gia-bao-nhieu/</link>
					<comments>https://ungthuphoi.org/metformin-la-thuoc-gi-gia-bao-nhieu/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[BS Võ Lan Phương]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 04 Sep 2025 01:07:50 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuốc thông dụng]]></category>
		<category><![CDATA[Metformin 1000mg giá bao nhiêu]]></category>
		<category><![CDATA[Metformin 850mg]]></category>
		<category><![CDATA[Metformin Stada 500mg là thuốc gì]]></category>
		<category><![CDATA[Metformin Stada 850]]></category>
		<category><![CDATA[Metformin Stada 850mg]]></category>
		<category><![CDATA[Metformin Stada 850mg giá bao nhiều]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc metformin 500mg]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc Metformin 500mg giá bao nhiêu]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://ungthuphoi.org/?p=3764</guid>

					<description><![CDATA[Metformin là thuốc điều trị đái tháo đường type 2, một bệnh lý trong đó cơ thể giảm sản sinh insulin hoặc đáp ứng không đầy đủ với hormone này gây ra tình trạng tích tụ và gia tăng nồng độ đường (glucose) trong máu, còn gọi là tăng đường huyết. Metformin kiểm soát đường [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Metformin là thuốc điều trị đái tháo đường type 2, một bệnh lý trong đó cơ thể giảm sản sinh insulin hoặc đáp ứng không đầy đủ với hormone này gây ra tình trạng tích tụ và gia tăng nồng độ đường (glucose) trong máu, còn gọi là tăng đường huyết. Metformin kiểm soát đường huyết bằng cách giúp cơ thể giảm hấp thu đường từ thức ăn cũng như ngăn việc tạo ra thêm glucose tại gan. Metformin còn tăng đáp ứng của các mô với insulin, một hormone chính của cơ thể trong việc điều hòa đường huyết.</span></p>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Metformin là thuốc gì?</b></strong></span></h2>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Metformin là thuốc hạ đường huyết nhóm Biguanid, có tác dụng điều trị hạ đường huyết ở các bệnh nhân tiểu đường không phụ thuộc Insulin.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Metformin được sản xuất bởi Công ty TNHH LD STADA – Việt Nam, với dạng bào chế viên nén bao phim chứa trong hộp gồm 3 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên nén bao phim.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Metformin có thành phần chính là Metformin dưới dạng Metformin hydrochlorid với hàm lượng 500mg cùng với tá dược vừa đủ 1 viên.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Đây là thuốc kê đơn, người bệnh không dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Công dụng và chỉ định</b></strong></span></h2>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Với công dụng chống tăng đường huyết, thuốc được chỉ định chủ yếu trong điều trị đái tháo đường typ II hay đái tháo đường không phụ thuộc Insulin khi chế độ ăn và luyện tập thể dục không có hiệu quả trong tác dụng hạ đường huyết cho cơ thể. Có thể sử dụng Metformin đơn trị liệu hoặc phối hợp với Insulin, sulfonylure nếu dùng một mình không đạt hiệu quả.</span></p>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Chống chỉ định</b></strong></span></h2>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Đối với những bệnh nhân quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc và tá dược.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Đối với những bệnh nhân đái tháo đường typ I.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Đối với những bệnh nhân phụ nữ có thai và cho con bú.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Đối với những bệnh nhân có tình trạng suy gan, thận nặng.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Đối với bệnh nhân có suy tim nặng và suy hô hấp.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Đối với những bệnh nhân hôn mê do nhiễm toan nặng trong tiểu đường.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Để biết mình có khả năng sử dụng thuốc hay không cần cung cấp cho bác sĩ điều trị những tình trạng bệnh lý đang gặp phải.</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Chú ý, thận trọng khi dùng thuốc</b></strong></span></h2>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Chú ý: theo dõi nồng độ đường huyết thường xuyên trong quá trình dùng thuốc để đánh giá tác dụng hạ đường huyết của thuốc. chỉ dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ. Tuân thủ liều lượng và chế độ dùng thuốc.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thận trọng</span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Đối với trẻ em dưới 6 tuổi.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Đối với những bệnh nhân có suy giảm chức năng gan, thận.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Đối với phụ nữ cho con bú: vì thuốc có khả năng đi qua hàng rào tế bào biểu mô tuyến vú nên thuốc có khả năng có  mặt với lượng nhỏ trong sữa mẹ. Tuy nhiên trong một số trường hợp bắt buộc cần cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và nguy cơ cho con trong việc sử dụng thuốc.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Đối với người già: thận trọng, chỉnh liều thích hợp vì người già thường dùng nhiều loại thuốc và rất nhạy cảm với tác dụng chính và tác dụng không mong muốn của thuốc do dung nạp kém và cơ chế điều hòa cân bằng hằng định nội môi giảm.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Đối với những người lái xe hoặc vận hành máy móc do có khả năng gây ra hạ đường huyết nhẹ với các triệu chứng thần kinh như chóng mặt, hoa mắt, nhức đầu tạm thời của thuốc.</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Cách dùng và liều dùng</b></strong></span></h2>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Cách dùng: thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim nên được chỉ định dùng theo đường uống nguyên viên với nước, uống thuốc sau khi ăn.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Liều dùng: thay đổi theo đối tượng và mức độ nặng hay nhẹ của bệnh</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Đối với người mới dùng thuốc, liều khởi đầu có thể là 1 viên 1 ngày chia 2 lần, có thể tăng dần liều để tìm được mức liều có đáp ứng tối ưu nhưng không vượt quá 6 viên 1 ngày.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Liều thông thường: 2 viên 1 ngày chia 2 lần.</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Quá liều, quên liều và cách xử trí</b></strong></span></h2>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Quá liều: quá liều ít xảy ra, thường gặp ở những bệnh nhân kém dung nạp thuốc gây ra phản ứng dị ứng với các dấu hiệu ban đỏ trên da, ngứa, rối loạn tiêu hóa, hoặc có thể gây hạ đường huyết, chóng mặt, hoa mắt, hôn mê, co giật,… Khi xảy ra quá liều cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám và điều trị kịp thời.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Quên liều: uống sớm nhất có thể sau quên, nếu đã gần đến liều sau thì bỏ liều đó uống liều kế tiếp như bình thường, không uống thuốc bù liều trước vào liều kế tiếp tránh quá liều.</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Những tác dụng phụ do thuốc Metformin gây nên</b></strong></span></h2>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Trong thời gian dùng thuốc Metformin, người bệnh có thể gặp phải những tác dụng phụ của thuốc. Tùy thuộc cơ địa mỗi người sẽ có biểu hiện khác nhau.</span></p>
<h3><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;"><strong><b>Những tác dụng phụ thường gặp:</b></strong></span></h3>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Mề đay, cảm thụ ánh sáng</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bị giảm nồng độ Vitamin B12</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Có biểu hiện chán ăn, ỉa chảy, buồn nôn, táo bón, đau thượng vị, ợ nóng</span></li>
</ul>
<h3><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;"><strong><b>Những tác dụng phụ ít gặp:</b></strong></span></h3>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bị nhiễm acid lactic</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thiếu máu bất sản, suy tủy, mất bạch cầu hạt, loạn sản máu, thiếu máu tan huyết hay giảm tiểu cầu…</span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Theo đó, người bệnh nên báo cho bác sĩ khi có một trong những biểu hiện trên. Ở một số trường hợp khác có thể gặp tác dụng phụ của thuốc chưa được kể đến trên đây.</span></p>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Tương tác thuốc</b></strong></span></h2>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Tương tác thuốc có thể gây ra các tác dụng bất lợi cho thuốc điều trị như ảnh hưởng về tác dụng điều trị hay làm tăng các tác dụng không mong muốn, vì vậy người bệnh cần liệt kê những thuốc kê toa hoặc không kê toa cung cấp cho bác sĩ để tránh các tương tác bất lợi.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Một số tương tác thuốc thường gặp như:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Không dùng phối hợp với các thuốc lợi tiểu do làm tăng nồng độ metformin trong cơ thể.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Không phối hợp với các thuốc làm giảm chuyển hóa qua gan như cimetidine, erythromycin,… do làm tăng nồng độ metformin trong máu do tăng sinh khả dụng.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Không phối hợp với Nifedipin do làm tăng hấp thu và tăng bài tiết metformin qua nước tiểu.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Không phối hợp với Cimetidin do nồng độ đỉnh của metformin trong huyết tương tăng.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Phối hợp với chế độ ăn hợp lí kể cả khi đã điều trị bằng thuốc.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Không dùng thuốc chung với rượu và đồ uống có cồn, không uống rượu trong suốt quá trình điều trị bằng thuốc hoặc kể cả khi ngưng thuốc.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Để tìm hiểu thêm về các tương tác thuốc thường gặp có thể tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ/dược sĩ.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Cần liệt kê những thuốc đang sử dụng cung cấp cho bác sĩ để tránh những tương tác bất lợi.</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Metformin mua ở đâu? Giá bao nhiêu?</b></strong></span></h2>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Metformin hiện nay có bán ở nhiều nhà thuốc, quầy thuốc hoặc các trung tâm y tế. Người mua có thể mua thuốc trực tuyến hoặc mua tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc. Tuy nhiên người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Metformin được bán với giá khoảng 36.000đ/hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 12pt;"><strong><b>Nguồn tham khảo</b></strong></span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 12pt;">Thuốc Metformin cập nhật ngày 22/02/2021: <a href="https://www.drugs.com/metformin.html" target="_blank" rel="nofollow noopener">https://www.drugs.com/metformin.html</a></span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 12pt;">Thuốc Metformin cập nhật ngày 22/02/2021: <a href="https://en.wikipedia.org/wiki/Metformin" target="_blank" rel="nofollow noopener">https://en.wikipedia.org/wiki/Metformin</a></span></p>
<div class="saboxplugin-wrap" itemtype="http://schema.org/Person" itemscope itemprop="author"><div class="saboxplugin-tab"><div class="saboxplugin-gravatar"><img alt='BS Võ Lan Phương' src='https://secure.gravatar.com/avatar/3b34e36f53663d4cec93113d6cd84951?s=100&#038;d=mm&#038;r=g' srcset='https://secure.gravatar.com/avatar/3b34e36f53663d4cec93113d6cd84951?s=200&#038;d=mm&#038;r=g 2x' class='avatar avatar-100 photo' height='100' width='100' itemprop="image"/></div><div class="saboxplugin-authorname"><a href="https://ungthuphoi.org/author/volanphuong/" class="vcard author" rel="author"><span class="fn">BS Võ Lan Phương</span></a></div><div class="saboxplugin-desc"><div itemprop="description"><p>Bác sĩ Võ Lan Phương tốt nghiệp Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh năm 2013. Dược sĩ từng có thời gian công tác tại Bệnh viện đại Học Y dược Tp. HCM trước khi là dược sĩ, tư vấn sức khỏe tại Healthy ung thư.</p>
<p>Sở trưởng chuyên môn:</p>
<p>Chuẩn đoán điều trị cho bệnh nhân ung bướu<br />
Nắm vững chuyên môn ngành dược.<br />
Tư vấn dinh dưỡng, sức khỏe.<br />
Có kinh nghiệm trên 6 năm chẩn đoán và kê đơn.<br />
Kỹ năm nắm bắt và cập nhật các thông tin mới liên quan đến hoạt chất, tá dược, máy móc ngành dược ở Việt Nam và thế giới.<br />
Kỹ năng thực hiện nghiên cứu sản phẩm thuốc<br />
Tinh thần làm việc có trách nhiệm, cẩn thận, tỉ mỉ và chính xác.<br />
Đọc và hiểu thông thạo tiếng anh ngành dược.<br />
Kinh nghiệm kê đơn điều trị với các loại thuốc đặc trị, điều trị ung thư<br />
Quá trình công tác:</p>
<p>2013-1015: Bác sĩ tại Bệnh viện đại học y dược.<br />
2015 &#8211; Đến nay: Bác sĩ, chuyên viên tư vấn sức khỏe, tư vấn thông tin về các loại thuốc đặc trị , điều trị ung bướu tại Healthy ung thư.<br />
Bác sĩ Võ Lan Phương luôn nhiệt tình, niềm nở hết mình vì bệnh nhân sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc về sức khỏe, các dòng thuốc thông dụng, thuốc kê đơn, thuốc đặc trị.</p>
</div></div><div class="saboxplugin-web "><a href="https://healthyungthu.com/" target="_self" rel="noopener">healthyungthu.com/</a></div><div class="clearfix"></div></div></div>]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://ungthuphoi.org/metformin-la-thuoc-gi-gia-bao-nhieu/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Những kiến thức cơ bản cần biết về thuốc Diazepam</title>
		<link>https://ungthuphoi.org/nhung-kien-thuc-co-ban-can-biet-ve-thuoc-diazepam/</link>
					<comments>https://ungthuphoi.org/nhung-kien-thuc-co-ban-can-biet-ve-thuoc-diazepam/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[BS Võ Lan Phương]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 03 Sep 2025 19:42:09 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuốc thông dụng]]></category>
		<category><![CDATA[Cách pha diazepam]]></category>
		<category><![CDATA[Diazepam 10mg ống]]></category>
		<category><![CDATA[Diazepam 5 mg]]></category>
		<category><![CDATA[diazepam 5mg/ml]]></category>
		<category><![CDATA[Giá thuốc Diazepam 5mg]]></category>
		<category><![CDATA[Seduxen]]></category>
		<category><![CDATA[Tại sao diazepam lại có thời gian tác dụng kéo dài]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc diazepam 10mg/2ml]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://ungthuphoi.org/?p=3759</guid>

					<description><![CDATA[Diazepam là thuốc điều trị chứng lo âu, cai rượu, động kinh. Diazepam sử dụng cùng thuốc opioid gây buồn ngủ nghiêm trọng, thở chậm, hôn mê và tử vong. Diazepam thuộc nhóm thuốc benzodiazepin và cần được chỉ định của bác sĩ khi sử dụng. Giới thiệu về diazepam Diazepam thuộc về một nhóm [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Diazepam là thuốc điều trị chứng lo âu, cai rượu, động kinh. Diazepam sử dụng cùng thuốc opioid gây buồn ngủ nghiêm trọng, thở chậm, hôn mê và tử vong. Diazepam thuộc nhóm thuốc benzodiazepin và cần được chỉ định của bác sĩ khi sử dụng.</span></p>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Giới thiệu về diazepam</b></strong></span></h2>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Diazepam thuộc về một nhóm thuốc được gọi là benzodiazepines.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nó được sử dụng để điều trị lo lắng, co thắt cơ và phù (co giật). Nó cũng được sử dụng trong bệnh viện để giảm các triệu chứng cai rượu, chẳng hạn như đổ mồ hôi hoặc khó ngủ.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nó cũng có thể được thực hiện để giúp bạn thư giãn trước khi phẫu thuật hoặc các phương pháp điều trị y tế hoặc nha khoa khác. Đây được gọi là &#8220;pre-med&#8221;.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Diazepam chỉ có sẵn theo đơn.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nó có dạng viên nén, chất lỏng mà bạn nuốt hoặc trong ống trực tràng (thuốc được ép vào hậu môn của bạn). Nó cũng có thể được tiêm trong bệnh viện.</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Ai có thể và không thể dùng diazepam</b></strong></span></h2>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Người lớn từ 18 tuổi trở lên có thể dùng viên nén và chất lỏng Diazepam.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Trẻ em từ 1 tháng tuổi trở lên cũng có thể dùng để điều trị chứng co thắt cơ.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Người lớn và trẻ em đều có thể sử dụng ống đặt trực tràng Diazepam.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nó không phù hợp với tất cả mọi người. Để đảm bảo nó an toàn cho bạn, hãy nói với bác sĩ trước khi bắt đầu dùng diazepam nếu bạn:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Đã từng có phản ứng dị ứng với diazepam hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác trong quá khứ</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Có vấn đề về gan hoặc thận</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Mắc (bệnh nhược cơ) , một tình trạng gây ra yếu cơ</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bị (ngưng thở khi ngủ) , một tình trạng gây khó thở khi bạn đang ngủ</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bị trầm cảm hoặc có ý nghĩ làm hại bản thân hoặc tự tử</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Đã được chẩn đoán mắc chứng rối loạn nhân cách</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Có (hoặc đã có) vấn đề với rượu hoặc ma túy</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Gần đây đã bị mất hoặc mất</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bị (xơ cứng động mạch) , một tình trạng ảnh hưởng đến lưu lượng máu đến não của bạn</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Có lượng protein gọi là albumin trong máu thấp</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Đang cố gắng mang thai, đang mang thai hoặc đang cho con bú</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Trên 65 tuổi</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Chuẩn bị đưa vào giấc ngủ (được gây mê toàn thân) để phẫu thuật hoặc điều trị y tế khác</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Dùng nó như thế nào và khi nào?</b></strong></span></h2>
<h3><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;"><strong><b>Ống trực tràng</b></strong></span></h3>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Có thể sử dụng ống đặt trực tràng Diazepam (hoặc diazepam đặt trực tràng) nếu bạn hoặc con của bạn bị phù.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nếu bạn đã được kê đơn đặt ống trực tràng, điều quan trọng là một thành viên trong gia đình, bạn bè hoặc người chăm sóc phải biết cách cho bạn uống thuốc này.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nếu bạn đang lên cơn, họ cũng cần biết phải đợi bao lâu trước khi cho bạn dùng diazepam qua đường trực tràng.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bác sĩ sẽ quyết định liều lượng phù hợp cho bạn hoặc con bạn tùy theo cân nặng, độ tuổi và sức khỏe chung của bạn.</span></li>
</ul>
<h3><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;"><strong><b>Viên nén và chất lỏng</b></strong></span></h3>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Uống viên nén hoặc chất lỏng diazepam với nước. Bạn có thể mang chúng cùng với thức ăn hoặc không.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bạn thường sẽ uống thuốc từ 1 đến 3 lần một ngày.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bác sĩ sẽ quyết định liều lượng phù hợp cho bạn. Điều quan trọng là phải dùng diazepam đúng như những gì bác sĩ yêu cầu</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Liều thông thường cho:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Lo lắng &#8211; là 2mg uống 3 lần một ngày. Điều này có thể được tăng lên 5mg đến 10mg 3 lần một ngày.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Các vấn đề về giấc ngủ (liên quan đến lo lắng) &#8211; là 5mg đến 15mg uống một lần một ngày trước khi đi ngủ.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Co thắt cơ ở người lớn &#8211; là 2mg đến 15 mg một ngày. Thuốc này có thể được dùng như 1mg hai lần một ngày và lên đến 5mg 3 lần một ngày. Có thể tăng liều lên đến 20mg x 3 lần / ngày nếu cần.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Co thắt cơ ở trẻ em (từ 1 tháng đến 17 tuổi) &#8211; thay đổi tùy theo độ tuổi. Nó thường được dùng hai lần một ngày, với 10 đến 12 giờ giữa mỗi liều.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Liều của bạn có thể thấp hơn nếu bạn trên 65 tuổi hoặc có các vấn đề về thận, gan hoặc hô hấp nghiêm trọng.</span></p>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Nếu tôi quên lấy nó thì sao?</b></strong></span></h2>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nếu bạn đang dùng diazepam thường xuyên và quên dùng một liều, hãy dùng liều đã quên ngay khi bạn nhớ ra, trừ khi gần đến lúc dùng liều tiếp theo.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Trong trường hợp này, chỉ cần bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như bình thường.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Không bao giờ dùng 2 liều cùng một lúc. Đừng bao giờ dùng thêm một liều thuốc để bù đắp cho một thứ đã quên.</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Nếu tôi uống quá nhiều thì sao?</b></strong></span></h2>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Số lượng diazepam có thể dẫn đến quá liều khác nhau ở mỗi người.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Gọi cho bác sĩ của bạn hoặc đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn dùng quá nhiều diazepam</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nếu bạn vô tình dùng quá nhiều diazepam, bạn có thể gặp các triệu chứng bao gồm:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Phối hợp kém hoặc nói khó</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Buồn ngủ</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nhịp tim chậm hoặc không đều</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Chuyển động mắt không kiểm soát</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Yếu cơ</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Cảm thấy quá phấn khích</span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nếu bạn cần đến bệnh viện, đừng tự lái xe. Nhờ người khác chở bạn hoặc gọi xe cấp cứu.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Mang theo gói diazepam hoặc tờ rơi bên trong cùng với bất kỳ loại thuốc nào còn lại bên mình.</span></p>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Tác dụng phụ</b></strong></span></h2>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Giống như tất cả các loại thuốc, diazepam có thể gây ra tác dụng phụ ở một số người, nhưng nhiều người không có tác dụng phụ hoặc chỉ là nhẹ.</span></p>
<h3><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;"><strong><b>Các tác dụng phụ thường gặp</b></strong></span></h3>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Những tác dụng phụ phổ biến này xảy ra ở hơn 1 trong 100 người.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nếu bạn gặp những tác dụng phụ này, hãy tiếp tục dùng thuốc và nói chuyện với bác sĩ của bạn:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Cảm thấy buồn ngủ hoặc buồn ngủ</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Sự hoang mang</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Vấn đề với sự phối hợp hoặc kiểm soát chuyển động của bạn</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Run tay (run)</span></li>
</ul>
<h3><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;"><strong><b>Tác dụng phụ nghiêm trọng</b></strong></span></h3>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nó hiếm khi xảy ra, nhưng một số người có tác dụng phụ nghiêm trọng khi dùng diazepam.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nói với bác sĩ ngay lập tức nếu:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Hơi thở của bạn trở nên rất chậm hoặc nông</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Da của bạn hoặc lòng trắng của mắt bạn chuyển sang màu vàng</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bạn cảm thấy khó nhớ mọi thứ (chứng hay quên)</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bạn nhìn thấy hoặc nghe thấy những thứ không có ở đó (ảo giác)</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bạn nghĩ những điều không đúng sự thật (ảo tưởng)</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bạn tiếp tục ngã</span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Trong những trường hợp hiếm hoi, một số người có thể trải qua những thay đổi tâm trạng bất thường. Những điều này có thể trở nên nghiêm trọng và có nhiều khả năng xảy ra ở trẻ em hoặc nếu bạn trên 65 tuổi.</span></p>
<h3><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;"><strong><b>Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn nhận thấy bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây:</b></strong></span></h3>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nói quá nhiều hoặc cảm thấy quá phấn khích</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Cảm thấy kích động hoặc bồn chồn</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Cảm thấy cáu kỉnh hoặc hung hăng</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Làm thế nào để đối phó với các tác dụng phụ</b></strong></span></h2>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nếu bạn cảm thấy buồn ngủ hoặc buồn ngủ, không lái xe hoặc sử dụng các công cụ hoặc máy móc cho đến khi bạn cảm thấy tốt hơn. Không uống rượu.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Tác dụng phụ này sẽ thuyên giảm khi cơ thể bạn quen với thuốc.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nếu các triệu chứng của bạn không cải thiện sau một tuần, hãy nói chuyện với bác sĩ vì bạn có thể cần liều thấp hơn.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nào khác, hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn.</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Mang thai và cho con bú</b></strong></span></h2>
<h3><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;"><strong><b>Diazepam và mang thai</b></strong></span></h3>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Không có đủ thông tin để biết liệu diazepam có an toàn để sử dụng trong thai kỳ hay không. Nhưng nó có thể gây ra các triệu chứng cai nghiện cho em bé sơ sinh của bạn.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nếu bạn có thai trong khi dùng diazepam, hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bạn có thể cần tiếp tục dùng diazepam trong khi mang thai vì điều quan trọng là bạn phải duy trì sức khỏe.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bác sĩ của bạn có thể giải thích những rủi ro và lợi ích của việc dùng diazepam, đồng thời sẽ giúp bạn chọn phương pháp điều trị tốt nhất cho bạn và thai nhi.</span></li>
</ul>
<h3><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;"><strong><b>Diazepam và cho con bú</b></strong></span></h3>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nếu bác sĩ hoặc nhân viên y tế của bạn cho biết con bạn khỏe mạnh, có thể sử dụng diazepam trong thời kỳ cho con bú miễn là bạn chỉ thỉnh thoảng dùng một liều diazepam thấp hoặc trong một thời gian rất ngắn.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Diazepam đi vào sữa mẹ. Nếu bạn dùng diazepam trong thời gian dài hoặc với liều lượng cao, nó có thể tích tụ trong sữa của bạn. Điều này có thể làm cho trẻ buồn ngủ hoặc mệt mỏi và có thể khiến trẻ khó bú.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nếu bạn đang cho con bú hoặc dự định cho con bú, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn, vì các loại thuốc khác có thể tốt hơn khi cho con bú, mặc dù điều này sẽ phụ thuộc vào những gì diazepam đang được sử dụng.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nếu bạn dùng diazepam khi đang cho con bú và bạn nhận thấy con bạn không bú tốt như bình thường, có vẻ buồn ngủ bất thường, thở bất thường hoặc bạn có bất kỳ mối quan tâm nào khác về chúng, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc bác sĩ của bạn ngay khi khả thi.</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Thận trọng với các loại thuốc khác</b></strong></span></h2>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Một số loại thuốc cản trở cách hoạt động của diazepam và làm tăng khả năng bạn bị các tác dụng phụ.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Trước khi bắt đầu dùng diazepam, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đang dùng:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc chống loạn thần được sử dụng để điều trị các vấn đề sức khỏe tâm thần</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc chống trầm cảm được sử dụng để điều trị trầm cảm</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc chống co giật được sử dụng để điều trị bệnh động kinh</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc thôi miên được sử dụng để điều trị lo lắng hoặc các vấn đề về giấc ngủ</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc kháng histamine gây buồn ngủ hoặc an thần , chẳng hạn như chlorphenamine hoặc promethazine</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc giảm đau mạnh, chẳng hạn như codeine , methadone, morphine , oxycodone, pethidine hoặc tramadol</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc điều trị hiv , chẳng hạn như ritonavir, atazanavir, efavirenz hoặc saquinavir</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc chống nấm , chẳng hạn như fluconazole</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc ức chế bơm proton (ppi) &#8211; thuốc để giảm axit dạ dày, chẳng hạn như omeprazole hoặc esomeprazole</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc giãn cơ, chẳng hạn như baclofen và tizanidine</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Disulfiram, một loại thuốc cai nghiện rượu</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Isoniazid, một loại thuốc trị bệnh lao</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Rifampicin, một loại thuốc trị nhiễm trùng do vi khuẩn</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Theophylline, một loại thuốc trị hen suyễn và các vấn đề về hô hấp khác</span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 12pt;"><strong><b>Nguồn tham khảo</b></strong></span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 12pt;">Thuốc Diazepam cập nhật ngày 05/02/2021: <a href="https://www.drugs.com/diazepam.html" target="_blank" rel="nofollow noopener"><u>https://www.drugs.com/diazepam.html</u></a></span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 12pt;">Thuốc Diazepam cập nhật ngày 05/02/2021: <a href="https://en.wikipedia.org/wiki/Diazepam" target="_blank" rel="nofollow noopener"><u>https://en.wikipedia.org/wiki/Diazepam</u></a></span></p>
<div class="saboxplugin-wrap" itemtype="http://schema.org/Person" itemscope itemprop="author"><div class="saboxplugin-tab"><div class="saboxplugin-gravatar"><img alt='BS Võ Lan Phương' src='https://secure.gravatar.com/avatar/3b34e36f53663d4cec93113d6cd84951?s=100&#038;d=mm&#038;r=g' srcset='https://secure.gravatar.com/avatar/3b34e36f53663d4cec93113d6cd84951?s=200&#038;d=mm&#038;r=g 2x' class='avatar avatar-100 photo' height='100' width='100' itemprop="image"/></div><div class="saboxplugin-authorname"><a href="https://ungthuphoi.org/author/volanphuong/" class="vcard author" rel="author"><span class="fn">BS Võ Lan Phương</span></a></div><div class="saboxplugin-desc"><div itemprop="description"><p>Bác sĩ Võ Lan Phương tốt nghiệp Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh năm 2013. Dược sĩ từng có thời gian công tác tại Bệnh viện đại Học Y dược Tp. HCM trước khi là dược sĩ, tư vấn sức khỏe tại Healthy ung thư.</p>
<p>Sở trưởng chuyên môn:</p>
<p>Chuẩn đoán điều trị cho bệnh nhân ung bướu<br />
Nắm vững chuyên môn ngành dược.<br />
Tư vấn dinh dưỡng, sức khỏe.<br />
Có kinh nghiệm trên 6 năm chẩn đoán và kê đơn.<br />
Kỹ năm nắm bắt và cập nhật các thông tin mới liên quan đến hoạt chất, tá dược, máy móc ngành dược ở Việt Nam và thế giới.<br />
Kỹ năng thực hiện nghiên cứu sản phẩm thuốc<br />
Tinh thần làm việc có trách nhiệm, cẩn thận, tỉ mỉ và chính xác.<br />
Đọc và hiểu thông thạo tiếng anh ngành dược.<br />
Kinh nghiệm kê đơn điều trị với các loại thuốc đặc trị, điều trị ung thư<br />
Quá trình công tác:</p>
<p>2013-1015: Bác sĩ tại Bệnh viện đại học y dược.<br />
2015 &#8211; Đến nay: Bác sĩ, chuyên viên tư vấn sức khỏe, tư vấn thông tin về các loại thuốc đặc trị , điều trị ung bướu tại Healthy ung thư.<br />
Bác sĩ Võ Lan Phương luôn nhiệt tình, niềm nở hết mình vì bệnh nhân sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc về sức khỏe, các dòng thuốc thông dụng, thuốc kê đơn, thuốc đặc trị.</p>
</div></div><div class="saboxplugin-web "><a href="https://healthyungthu.com/" target="_self" rel="noopener">healthyungthu.com/</a></div><div class="clearfix"></div></div></div>]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://ungthuphoi.org/nhung-kien-thuc-co-ban-can-biet-ve-thuoc-diazepam/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Những thông tin cần biết về thuốc Buscopan</title>
		<link>https://ungthuphoi.org/nhung-thong-tin-can-biet-ve-thuoc-buscopan/</link>
					<comments>https://ungthuphoi.org/nhung-thong-tin-can-biet-ve-thuoc-buscopan/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[BS Võ Lan Phương]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 03 Sep 2025 13:14:34 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuốc thông dụng]]></category>
		<category><![CDATA[Buscopan 10mg]]></category>
		<category><![CDATA[buscopan 20mg/ml]]></category>
		<category><![CDATA[Buscopan có dùng cho phụ nữ có thai]]></category>
		<category><![CDATA[Buscopan thuốc biệt dược]]></category>
		<category><![CDATA[Buscopan uống trước hay sau ăn]]></category>
		<category><![CDATA[Giá thuốc Buscopan 10mg]]></category>
		<category><![CDATA[Giá thuốc Buscopan 20mg]]></category>
		<category><![CDATA[hyoscine butylbromide 20mg/ml]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://ungthuphoi.org/?p=3756</guid>

					<description><![CDATA[Thuốc Buscopan là gì? Dùng thuốc như thế nào để đạt được hiệu quả? Cần lưu ý những điều gì khi dùng thuốc? Hãy cùng chúng tôi phân tích bài viết dưới đây để hiểu sâu về thuốc Buscopan nhé! Giới thiệu về Buscopan Buscopan giảm đau bụng co thắt, bao gồm cả những cơn [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc Buscopan là gì? Dùng thuốc như thế nào để đạt được hiệu quả? Cần lưu ý những điều gì khi dùng thuốc? Hãy cùng chúng tôi phân tích bài viết dưới đây để hiểu sâu về thuốc Buscopan nhé!</span></p>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Giới thiệu về Buscopan</b></strong></span></h2>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Buscopan giảm đau bụng co thắt, bao gồm cả những cơn đau liên quan đến hội chứng ruột kích thích (IBS) .</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nó cũng có thể giúp giảm co thắt bàng quang và đau bụng kinh .</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Buscopan chứa thành phần hoạt chất hyoscine butylbromide.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nó không giống như hyoscine hydrobromide , là một loại thuốc khác được dùng để chống say xe .</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Buscopan có dạng viên nén bán theo đơn. Bạn cũng có thể mua nó từ các hiệu thuốc.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nó cũng có thể được cung cấp bằng cách tiêm, nhưng điều này thường chỉ được thực hiện trong bệnh viện.</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Ai có thể và không thể dùng Buscopan</b></strong></span></h2>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên đều có thể dùng được Buscopan.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Buscopan không phù hợp với một số người.</span></p>
<h3><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;"><strong><b>Không dùng Buscopan nếu bạn có:</b></strong></span></h3>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Đã từng bị dị ứng với buscopan hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác trong quá khứ</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Một loại bệnh tăng nhãn áp hiếm gặp được gọi là bệnh tăng nhãn áp góc đóng (buscopan có thể làm tăng áp lực trong mắt và làm cho bệnh tăng nhãn áp của bạn tồi tệ hơn)</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Ruột rất to</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bệnh nhược cơ (một bệnh mà các cơ trở nên yếu và dễ mệt mỏi)</span></li>
</ul>
<h3><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;"><strong><b>Kiểm tra với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn trước khi dùng Buscopan nếu bạn :</b></strong></span></h3>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Đang cố gắng có con, đang mang thai hoặc đang cho con bú</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Không thể tiêu hóa một số loại đường (vì viên nén buscopan có chứa đường)</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Có nhịp tim rất nhanh hoặc bất kỳ vấn đề nào khác về tim (viên nén buscopan có thể làm tim đập nhanh hơn)</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Khó đi tiểu (ví dụ: Nam giới có vấn đề về tuyến tiền liệt)</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bị tắc nghẽn ruột &#8211; các triệu chứng bao gồm đau bụng dữ dội và khó đi đại tiện, cùng với cảm giác hoặc ốm (buồn nôn hoặc nôn)</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Có một tuyến giáp hoạt động quá mức</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Có nhiệt độ cao</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Có vấn đề về tiêu hóa như bệnh trào ngược , táo bón nặng hoặc viêm loét đại tràng</span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Có một số biện pháp kiểm tra an toàn bổ sung cần cân nhắc nếu bạn đã mua thuốc giảm đau bụng Buscopan và IBS Buscopan từ hiệu thuốc mà không cần đơn thuốc.</span></p>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Liều dùng của thuốc Buscopan</b></strong></span></h2>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào thì người bệnh cũng nên thực hiện lời khuyên của các bác sĩ chuyên khoa. Bên cạnh đó có thể tham khảo chỉ định được hướng dẫn trên bao bì sản phẩm. Cụ thể như sau</span></p>
<h3><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;"><strong><b>Liều dùng thuốc Buscopan cho người lớn:</b></strong></span></h3>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Liều dùng thuốc Buscopan thông thường cho người lớn:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Mỗi ngày người bệnh nên dùng từ 1 đến 2 viên nén 10 mg thuốc. Trường hợp cần phải sử dụng thuốc thường xuyên khoảng 3-5 lần/ ngày, thì người bệnh nên uống 1 viên thuốc. Lưu ý liều tối đa là 6 viên/ngày.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nếu dùng thuốc Buscopan theo đường tiêm: mỗi ngày tối đa 100mg, nhưng liều thông thường 10-20 mg dùng theo đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da.</span></li>
</ul>
<h3><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;"><strong><b>Liều dùng thuốc Buscopan cho trẻ em:</b></strong></span></h3>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu nào về liều dùng thuốc Buscopan cho trẻ em an toàn và hiệu quả. Theo đó nếu có ý định dùng thuốc cho trẻ nhỏ thì bạn cần phải tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ.</span></p>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Cách sử dụng Buscopan </b></strong></span></h2>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Người dùng có thể sử dụng Buscopan lúc đói hoặc lúc no. Trước khi dùng, cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trên vỏ thuốc hay tem thuốc và tuân theo chỉ định của bác sĩ về liều dùng. Tránh trường hợp sử dụng thiếu liều hay quá liều, có thể gây ra những phản ứng bất lợi cho người dùng.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Trong trường hợp sử dụng quá liều, người dùng sẽ có thể gặp phải một số triệu chứng như bí tiểu,tim đập nhanh, khô miệng, rối loạn thị lực nhẹ&#8230; Lúc này, cần đem bệnh nhân đến bệnh viện hay cơ sở y tế gần nhất để có giải pháp chữa trị kịp thời. Nếu chẳng may bạn quên liều dùng, cần uống lại càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời điểm sát với liều dùng tiếp theo thì bỏ qua và sử dụng liều kế tiếp như chỉ định.</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Nếu tôi quên lấy nó thì sao?</b></strong></span></h2>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nếu bạn quên dùng một liều, hãy dùng ngay khi bạn nhớ ra. Nếu bạn không nhớ cho đến khi gần đến thời gian dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Không bao giờ dùng 2 liều cùng một lúc. Đừng bao giờ dùng thêm một liều thuốc để bù đắp cho một thứ đã quên.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nếu bạn thường xuyên quên liều, có thể hữu ích để đặt báo thức để nhắc nhở bạn.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bạn cũng có thể hỏi dược sĩ để được tư vấn về những cách khác phù hợp với bạn và loại thuốc của bạn.</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Nếu tôi uống quá nhiều thì sao?</b></strong></span></h2>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nếu bạn dùng thêm một liều Buscopan, có ít khả năng gây hại cho bạn.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nói chuyện với dược sĩ hoặc bác sĩ của bạn nếu bạn lo lắng hoặc nếu bạn đã dùng nhiều hơn 1 liều bổ sung.</span></p>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Tác dụng phụ</b></strong></span></h2>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Giống như tất cả các loại thuốc, Buscopan có thể gây ra tác dụng phụ ở một số người, nhưng hầu hết mọi người không có tác dụng phụ hoặc chỉ là những tác dụng phụ.</span></p>
<h3><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;"><strong><b>Các tác dụng phụ thường gặp</b></strong></span></h3>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Những tác dụng phụ này xảy ra ở hơn 1 trong 100 người.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu những tác dụng phụ này làm phiền bạn hoặc không biến mất:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Khô miệng</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Táo bón</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Mờ mắt</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nhịp tim nhanh</span></li>
</ul>
<h3><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;"><strong><b>Tác dụng phụ nghiêm trọng</b></strong></span></h3>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nó hiếm khi xảy ra, nhưng một số người có thể có tác dụng phụ nghiêm trọng khi dùng Buscopan.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Ngừng dùng Buscopan và gọi ngay cho bác sĩ nếu bạn:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bị đau mắt đỏ kèm theo mất thị lực (điều này có thể do tăng áp lực trong mắt của bạn)</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Cảm thấy khó đi tiểu</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Cách đối phó với tác dụng phụ của Buscopan</b></strong></span></h2>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Phải làm gì về:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Khô miệng &#8211; nhai kẹo cao su không đường hoặc ngậm đồ ngọt không đường</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Táo bón &#8211; ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ, chẳng hạn như trái cây tươi, rau và ngũ cốc, và uống nhiều nước. Cố gắng tập thể dục thường xuyên hơn, chẳng hạn như đi bộ hoặc chạy hàng ngày. Nếu điều này không giúp ích, hãy nói chuyện với dược sĩ hoặc bác sĩ của bạn.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Mờ mắt &#8211; không lái xe cho đến khi bạn có thể nhìn rõ trở lại. Không dùng liều buscopan tiếp theo của bạn nếu thị lực của bạn vẫn còn mờ. Nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu thị lực của bạn không trở lại bình thường một ngày sau khi dùng liều cuối cùng.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nhịp tim nhanh &#8211; nếu điều này xảy ra thường xuyên sau khi dùng buscopan, hãy cố gắng uống thuốc vào thời điểm bạn có thể ngồi hoặc nằm xuống khi các triệu chứng tồi tệ nhất. Nó cũng có thể giúp cắt giảm rượu, hút thuốc, caffeine và các bữa ăn lớn, vì chúng có thể làm cho vấn đề trở nên tồi tệ hơn. Nếu bạn vẫn có các triệu chứng sau một tuần, hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn. Bạn có thể cần đổi sang một loại thuốc khác.</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Mang thai và cho con bú</b></strong></span></h2>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Buscopan thường không được khuyến cáo trong thời kỳ mang thai và khi cho con bú.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Một lượng nhỏ Buscopan có thể đi vào sữa mẹ, nhưng không biết liệu nó có gây hại cho con bạn hay không. Có một nguy cơ nhỏ là Buscopan có thể làm giảm sản xuất sữa của bạn.</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Thận trọng với các loại thuốc khác</b></strong></span></h2>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Một số loại thuốc và Buscopan có thể gây trở ngại cho nhau và làm tăng khả năng bạn bị tác dụng phụ.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Không dùng Buscopan cùng lúc với một số loại thuốc chống say xe , chẳng hạn như domperidone và metoclopramide .</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Điều này là do chúng có thể triệt tiêu lẫn nhau và ngăn cản nhau hoạt động.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Metoclopramide và domperidone làm tăng chuyển động của ruột, trong khi Buscopan làm giảm nó.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Một số loại thuốc làm tăng nguy cơ tác dụng phụ nếu bạn dùng chúng cùng lúc với Buscopan, bao gồm:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Codeine</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc trị dị ứng như thuốc kháng histamine</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Một số loại thuốc trị trầm cảm, chẳng hạn như amitriptyline</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Một số loại thuốc cho các vấn đề sức khỏe tâm thần như tâm thần phân liệt hoặc rối loạn lưỡng cực , chẳng hạn như clozapine hoặc chlorpromazine</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Amantadine (dùng cho bệnh parkinson )</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Quinidine hoặc disopyramide (thuốc tim)</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Một số loại thuốc hen suyễn dạng hít , bao gồm salbutamol , ipratropium, tiotropium</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Cách bảo quản thuốc</b></strong></span></h2>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bảo quản thuốc ở nhiệt độ không quá 30°C</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Để thuốc nơi an toàn ngoài tầm tay trẻ em</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Tránh để thuốc ở nơi ẩm ướt và tránh ánh sáng trực tiếp</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Không dùng thuốc đã hết hạn sử dụng (thông tin có trên bao bì)</span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 12pt;"><strong><b>Nguồn tham khảo</b></strong></span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 12pt;">Thuốc Buscopan cập nhật ngày 05/02/2021: <a href="https://www.drugs.com/international/buscopan.html" target="_blank" rel="nofollow noopener">https://www.drugs.com/international/buscopan.html</a></span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 12pt;">Thuốc Buscopan cập nhật ngày 05/02/2021: <a href="https://www.medicines.org.uk/emc/product/1775/smpc#gref" target="_blank" rel="nofollow noopener">https://www.medicines.org.uk/emc/product/1775/smpc#gref</a></span></p>
<div class="saboxplugin-wrap" itemtype="http://schema.org/Person" itemscope itemprop="author"><div class="saboxplugin-tab"><div class="saboxplugin-gravatar"><img alt='BS Võ Lan Phương' src='https://secure.gravatar.com/avatar/3b34e36f53663d4cec93113d6cd84951?s=100&#038;d=mm&#038;r=g' srcset='https://secure.gravatar.com/avatar/3b34e36f53663d4cec93113d6cd84951?s=200&#038;d=mm&#038;r=g 2x' class='avatar avatar-100 photo' height='100' width='100' itemprop="image"/></div><div class="saboxplugin-authorname"><a href="https://ungthuphoi.org/author/volanphuong/" class="vcard author" rel="author"><span class="fn">BS Võ Lan Phương</span></a></div><div class="saboxplugin-desc"><div itemprop="description"><p>Bác sĩ Võ Lan Phương tốt nghiệp Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh năm 2013. Dược sĩ từng có thời gian công tác tại Bệnh viện đại Học Y dược Tp. HCM trước khi là dược sĩ, tư vấn sức khỏe tại Healthy ung thư.</p>
<p>Sở trưởng chuyên môn:</p>
<p>Chuẩn đoán điều trị cho bệnh nhân ung bướu<br />
Nắm vững chuyên môn ngành dược.<br />
Tư vấn dinh dưỡng, sức khỏe.<br />
Có kinh nghiệm trên 6 năm chẩn đoán và kê đơn.<br />
Kỹ năm nắm bắt và cập nhật các thông tin mới liên quan đến hoạt chất, tá dược, máy móc ngành dược ở Việt Nam và thế giới.<br />
Kỹ năng thực hiện nghiên cứu sản phẩm thuốc<br />
Tinh thần làm việc có trách nhiệm, cẩn thận, tỉ mỉ và chính xác.<br />
Đọc và hiểu thông thạo tiếng anh ngành dược.<br />
Kinh nghiệm kê đơn điều trị với các loại thuốc đặc trị, điều trị ung thư<br />
Quá trình công tác:</p>
<p>2013-1015: Bác sĩ tại Bệnh viện đại học y dược.<br />
2015 &#8211; Đến nay: Bác sĩ, chuyên viên tư vấn sức khỏe, tư vấn thông tin về các loại thuốc đặc trị , điều trị ung bướu tại Healthy ung thư.<br />
Bác sĩ Võ Lan Phương luôn nhiệt tình, niềm nở hết mình vì bệnh nhân sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc về sức khỏe, các dòng thuốc thông dụng, thuốc kê đơn, thuốc đặc trị.</p>
</div></div><div class="saboxplugin-web "><a href="https://healthyungthu.com/" target="_self" rel="noopener">healthyungthu.com/</a></div><div class="clearfix"></div></div></div>]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://ungthuphoi.org/nhung-thong-tin-can-biet-ve-thuoc-buscopan/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>5 thuốc điều trị viêm mũi dị ứng tốt nhất hiện nay</title>
		<link>https://ungthuphoi.org/5-thuoc-dieu-tri-viem-mui-di-ung-tot-nhat-hien-nay/</link>
					<comments>https://ungthuphoi.org/5-thuoc-dieu-tri-viem-mui-di-ung-tot-nhat-hien-nay/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[BS Võ Lan Phương]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 03 Sep 2025 07:30:52 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuốc thông dụng]]></category>
		<category><![CDATA[Các loại thuốc viêm mũi dị ứng]]></category>
		<category><![CDATA[Kê đơn thuốc viêm mũi dị ứng]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc chữa viêm mũi dị ứng tốt nhất]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc trị viêm mũi dị ứng của Mỹ]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc trị viêm mũi dị ứng của Nhật]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc viêm mũi dị ứng Clorpheniramin]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc Đông y trị viêm mũi dị ứng]]></category>
		<category><![CDATA[Viêm mũi dị ứng]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://ungthuphoi.org/?p=3753</guid>

					<description><![CDATA[Thuốc điều trị viêm mũi dị ứng bao gồm 2 dạng là thuốc uống điều trị toàn thân và thuốc dạng xịt, dạng xông giúp điều trị triệu chứng tại chỗ. Để lựa chọn được loại thuốc phù hợp với cơ địa và biết cách sử dụng an toàn, hiệu quả, mời bạn đọc cùng [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc điều trị viêm mũi dị ứng bao gồm 2 dạng là thuốc uống điều trị toàn thân và thuốc dạng xịt, dạng xông giúp điều trị triệu chứng tại chỗ. Để lựa chọn được loại thuốc phù hợp với cơ địa và biết cách sử dụng an toàn, hiệu quả, mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây.</span></p>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Thuốc kháng histamin điều trị viêm mũi dị ứng</b></strong></span></h2>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Nhóm thuốc kháng sinh histamin là thuốc đối kháng thụ thể (receptor) của histamin. Thông qua ức chế cạnh tranh với histamin tại thụ thể H1, chúng có thể làm giảm hoặc làm mất tác dụng sinh học của histamin – các triệu chứng do dị ứng gây ra.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Loại thuốc được sử dụng trong trường hợp dị ứng ở đường hô hấp nói chung và viêm mũi dị ứng nói riêng là thuốc kháng H1. Hiện nay, thuốc đã được cải tiến qua hai thế hệ:</span></p>
<h3><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;"><strong><b>1. Nhóm thuốc kháng histamin thế hệ cũ</b></strong></span></h3>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc kháng histamin thế hệ cũ bao gồm Clorpheniramin, Promethazin, Diphenhydramin, Alimemazin… Thuốc đi vào máu não dễ dàng để tác động trên thụ thể H1 cả trung ương và ngoại vi. Do đó, ngoài khả năng làm giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng (tắc nghẹt mũi, chảy dịch, sưng nề mũi…), thuốc còn có tác dụng an thần mạnh và chống nôn.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc điều trị viêm mũi dị ứng – Thuốc kháng histamin H1 thế hệ cũ</span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Cách dùng: Thuốc có tác dụng trong thời gian ngắn, khoảng 4-6 tiếng nên người bệnh cần dùng nhiều lần trong ngày. Liều lượng và thời gian dùng thuốc cần tuân theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Tác dụng phụ: Do có tác dụng an thần nên thuốc dễ gây buồn ngủ, choáng váng đầu óc. Do có tác dụng kháng cholinergic nên người bệnh có thể bị khô miệng, bí tiểu, mờ mắt. Nếu dùng quá liều khoảng 25-50mg/kg thể trọng có thể gây chết.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Chống chỉ định: Thuốc không sử dụng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ; phụ nữ có thai, đang cho con bú; người bị hen cấp hoặc có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt; người đang vận hành máy móc, lái xe. Không dùng nhóm thuốc kháng H1 trong trường hợp bị viêm loét dạ dày.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Biệt dược: Chlorpheniramine Maleate-4mg (Clorpheniramin), Promethazin 10mg (Promethazin), Diphenhydramin 25mg (Diphenhydramin)…</span></li>
</ul>
<h3><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;"><strong><b>2. Nhóm thuốc kháng histamin thế hệ mới</b></strong></span></h3>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc kháng histamin thế hệ mới hầu như không có tác dụng an thần, chống nôn nên được nhiều bệnh nhân ưa dùng. Thuốc ít đi qua hàng rào máu não, ít tác dụng trên thụ thể H1 trung ương mà chỉ có tác dụng trên thụ thể H1 ngoại vi.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Đó cũng là lý do tại sao chúng được gọi là thuốc kháng histamin có đối kháng chọn lọc trên thụ thể. Các loại thuốc kháng sinh thuộc nhóm này bao gồm Loratadin, Fexofenadin, Cetirizin, Levocetirizin…</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc kháng histamin thế hệ mới không gây buồn ngủ</span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Cách dùng: Tác dụng của thuốc tương đối lâu, kéo dài từ 12 – 24 tiếng nên người bệnh chỉ dùng 1 lần/ngày. Liều dùng của mỗi loại thuốc trong nhóm kháng histamin H1 sẽ khác nhau nên người bệnh cần tham khảo trực tiếp ý kiến của bác sĩ.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Tác dụng phụ: Người bệnh có thể gặp tình trạng mệt mỏi, bị khô miệng, choáng váng, nhức đầu. Số ít trường hợp gặp phải các tác dụng phụ như thiếu máu, giảm tiểu cầu, hạ huyết áp, suy gan…</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Chống chỉ định: Người bệnh bị mẫn cảm với các thành phần của thuốc, thận trọng dùng cho trẻ em, phụ nữ có thai và đang cho con bú, người bị suy gan và suy thận.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Biệt dược: Cetirizin 10mg (Cetirizin), Fexofenadin 60mg (Fexofenadine), Clarityne 10mg (Loratadine)…</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 18pt;"><strong><b>Thuốc xịt mũi chữa viêm mũi dị ứng tốt nhất</b></strong></span></h2>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Bên cạnh các loại thuốc kháng histamin, bác sĩ thường kê thêm các loại thuốc điều trị cục bộ, giảm triệu chứng tại chỗ nhanh chóng. Một số loại thuốc xịt mũi điều trị viêm mũi dị ứng thường dùng gồm:</span></p>
<h3><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;"><strong><b>1. Thuốc xịt mũi Aladka</b></strong></span></h3>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc xịt mũi Aladka có tác dụng giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng tức thì như chống xung huyết và làm thông thoáng đường thở. Đồng thời, thuốc cũng có tác dụng kháng khuẩn do có chứa Neomycin sulfat.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Đây là hoạt chất tác động tốt trên nhiều loại vi khuẩn gây viêm xoang như Staphylococcus aureus, Haemophilus influenzae, Klebsiella… Từ đó Aladka giúp ngăn ngừa viêm mũi dị ứng biến chứng thành viêm xoang.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc xịt mũi Aladka</span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Cách dùng: Mỗi ngày người bệnh nên xịt 2 – 4 lần. Mỗi lần chỉ dùng 1-2 xịt tùy vào tình trạng bệnh.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Tác dụng phụ: Người bệnh có thể cảm thấy khô rát ở mũi, nhức đầu, buồn nôn… Nếu thuốc chảy xuống cổ họng có thể gây phản ứng toàn thân.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Chống chỉ định: Trẻ em dưới 6 tuổi, phụ nữ mang thai và cho con bú. Người bị viêm tắc ruột, nhiễm nấm, nhiễm khuẩn lao hoặc sốt rét. Người có sự mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc: Neomycin, Dexamethasone phosphate, Xylometazolin hydroclorid.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Giá bán: 14.000 đồng/ lọ.</span></li>
</ul>
<h3><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;"><strong><b>2. Thuốc xịt mũi Otrivin 0.1%</b></strong></span></h3>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc xịt mũi Otrivin 0.1% thuộc nhóm thuốc chống co mạch, được chỉ định để điều trị xung huyết mũi, viêm mũi dị ứng, nghẹt mũi do nhiều nguyên nhân. Thành phần chính của thuốc là Xylometazolin hydroclorid có tác dụng hỗ trợ thải dịch tiết khi các xoang bị ứ đọng.</span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Cách dùng: Mỗi lần xịt 1 lần, mỗi ngày dùng tối đa 3 lần vào buổi sáng, trưa, tối.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Tác dụng phụ: Các phản ứng đau đầu, buồn nôn, nóng rát nhẹ ở mũi, cổ họng, khô niêm mạc mũi thường gặp nhất. Ngoài ra còn có các tác dụng phụ hiếm gặp như rối loạn nhịp tim, huyết áp, suy giảm thị lực, phù mạch, phát ban…</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Chống chỉ định: Thuốc không được chỉ định cho trẻ dưới 12 tuổi. Người bị viêm mũi khô, viêm teo mũi hay quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân phẫu thuật cắt bỏ tuyến yên qua xương bướm hoặc phẫu thuật ngoài màng cứng. Nếu người bệnh có triệu chứng tăng huyết áp, bệnh tim mạch, cường giáp, đái tháo đường… cũng cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Giá bán: 45.000 đồng/lọ.</span></li>
</ul>
<h3><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;"><strong><b>3. Thuốc xịt mũi Hadocort </b></strong></span></h3>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc xịt mũi Hadocort có thành phần tương tự thuốc xịt mũi Aladka. Do đó, thuốc cũng tác dụng tốt đối với bệnh viêm mũi dị ứng. Ngoài ra thuốc còn có tính kháng sinh mạnh, được sử dụng để điều trị viêm xoang, nhiễm trùng mắt. Từ đó ngăn ngừa các biến chứng của viêm mũi dị ứng.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc xịt mũi Hadocort</span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Cách dùng: Liều khởi phát, xịt 1-2 giọt/lần và cách nhau 2 giờ. Liều duy trì, nhỏ 1-2 giọt/lần và cách nhau 4-6 giờ.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Tác dụng phụ: Nếu dùng quá liều và sử dụng trong thời gian dài, người bệnh có thể bị nhiễm trùng mắt, mỏng giác mạc, dị ứng toàn thân, tổn thương thần kinh thị giác, giảm thị lực.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Chống chỉ định: Trẻ nhỏ dưới 6 tuổi, phụ nữ có thai và đang cho con bú. Người mẫn cảm với bất kỳ các thành phần nào của thuốc. Người có bệnh tim mạch, bướu cổ, tiểu đường, người có tiền sử tăng nhãn áp, thủng màng nhĩ do nhiễm khuẩn hay chấn thương. Người có các bệnh về mắt mũi do nhiễm nấm, lao hoặc vi khuẩn.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Giá bán: 20.000 đồng/chai.</span></li>
</ul>
<h3><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;"><strong><b>4. Thuốc xịt mũi Nasonex</b></strong></span></h3>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc xịt mũi Nasonex có tác dụng kháng viêm, kháng histamin, giảm các bạch cầu ưa eosin, bạch cầu trung tính và các protein kết dính tế bảo biểu mô. Khi dùng thuốc xịt mũi Nasonex, sẽ giúp giảm nhanh các triệu chứng nghẹt mũi, chảy nước mũi, ngứa mũi, hắt hơi,…</span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Cách dùng: Mỗi ngày người bệnh chỉ dùng thuốc 1 lần. Mỗi lần dùng 1-2 xịt.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Tác dụng phụ: Người bệnh có khả năng bị chảy máu cam, rát mũi, kích ứng mũi khi dùng thuốc xịt mũi Nasonex. Nếu dùng quá liều có thể tăng nguy cơ nhiễm khuẩn.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Chống chỉ định: Thuốc không sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi, người mẫn cảm với các dược chất như Mometasone furoate monohydrate, Cellulose, Natri citrate dihydrate. Bệnh nhân bị chấn thương hoặc vừa phẫu thuật mũi.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Giá bán: 200.000 đồng/chai.</span></li>
</ul>
<h3><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;"><strong><b>5. Thuốc xịt mũi Rhinocort</b></strong></span></h3>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Hoạt chất chính có trong thuốc xịt mũi Rhinocort là Budesonide. Đây là một Corticosteroid tổng hợp, có tác dụng chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Rhinocort cũng có tác dụng kháng viêm thông qua việc hoạt hóa phospholipase A2..</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Thuốc xịt mũi Rhinocort</span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Cách dùng: Trẻ em từ 2 – 7 tuổi dùng 200 – 400 mcg/ ngày; trẻ em trên 7 tuổi dùng 400 – 800 mcg/ ngày; người lớn dùng 800 – 1600 mcg/ ngày. Chia đều dùng từ 2 – 4 lần trong một ngày.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Tác dụng phụ: Thuốc có thể gây kích ứng họng nhẹ, ho, khàn giọng. Thuốc có thể làm tăng nguy cơ nhiễm nấm Candida vùng miệng họng hay co thắt phế quản ở bệnh nhân có thể trạng quá mẫn.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Chống chỉ định:  Trẻ em dưới 2 tuổi, người mẫn cảm với Budesonide.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14pt;">Giá bán: 225.000 đồng/ lọ</span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 12pt;"><strong><b>Nguồn tham khảo</b></strong></span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 12pt;">Thuốc Telfast cập nhật ngày 04/02/2021: <a href="https://www.drugs.com/international/telfast.html" target="_blank" rel="nofollow noopener">https://www.drugs.com/international/telfast.html</a></span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 12pt;">Thuốc Telfast cập nhật ngày 04/02/2021: <a href="https://www.medicines.org.uk/emc/product/6431/pil#gref" target="_blank" rel="nofollow noopener">https://www.medicines.org.uk/emc/product/6431/pil#gref</a></span></p>
<div class="saboxplugin-wrap" itemtype="http://schema.org/Person" itemscope itemprop="author"><div class="saboxplugin-tab"><div class="saboxplugin-gravatar"><img alt='BS Võ Lan Phương' src='https://secure.gravatar.com/avatar/3b34e36f53663d4cec93113d6cd84951?s=100&#038;d=mm&#038;r=g' srcset='https://secure.gravatar.com/avatar/3b34e36f53663d4cec93113d6cd84951?s=200&#038;d=mm&#038;r=g 2x' class='avatar avatar-100 photo' height='100' width='100' itemprop="image"/></div><div class="saboxplugin-authorname"><a href="https://ungthuphoi.org/author/volanphuong/" class="vcard author" rel="author"><span class="fn">BS Võ Lan Phương</span></a></div><div class="saboxplugin-desc"><div itemprop="description"><p>Bác sĩ Võ Lan Phương tốt nghiệp Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh năm 2013. Dược sĩ từng có thời gian công tác tại Bệnh viện đại Học Y dược Tp. HCM trước khi là dược sĩ, tư vấn sức khỏe tại Healthy ung thư.</p>
<p>Sở trưởng chuyên môn:</p>
<p>Chuẩn đoán điều trị cho bệnh nhân ung bướu<br />
Nắm vững chuyên môn ngành dược.<br />
Tư vấn dinh dưỡng, sức khỏe.<br />
Có kinh nghiệm trên 6 năm chẩn đoán và kê đơn.<br />
Kỹ năm nắm bắt và cập nhật các thông tin mới liên quan đến hoạt chất, tá dược, máy móc ngành dược ở Việt Nam và thế giới.<br />
Kỹ năng thực hiện nghiên cứu sản phẩm thuốc<br />
Tinh thần làm việc có trách nhiệm, cẩn thận, tỉ mỉ và chính xác.<br />
Đọc và hiểu thông thạo tiếng anh ngành dược.<br />
Kinh nghiệm kê đơn điều trị với các loại thuốc đặc trị, điều trị ung thư<br />
Quá trình công tác:</p>
<p>2013-1015: Bác sĩ tại Bệnh viện đại học y dược.<br />
2015 &#8211; Đến nay: Bác sĩ, chuyên viên tư vấn sức khỏe, tư vấn thông tin về các loại thuốc đặc trị , điều trị ung bướu tại Healthy ung thư.<br />
Bác sĩ Võ Lan Phương luôn nhiệt tình, niềm nở hết mình vì bệnh nhân sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc về sức khỏe, các dòng thuốc thông dụng, thuốc kê đơn, thuốc đặc trị.</p>
</div></div><div class="saboxplugin-web "><a href="https://healthyungthu.com/" target="_self" rel="noopener">healthyungthu.com/</a></div><div class="clearfix"></div></div></div>]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://ungthuphoi.org/5-thuoc-dieu-tri-viem-mui-di-ung-tot-nhat-hien-nay/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
